Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND phường An Sơn dẫn đầu phong trào thi đua  năm 2020






















:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 111
  • Khách viếng thăm: 103
  • Máy chủ tìm kiếm: 8
  • Hôm nay: 12225
  • Tháng hiện tại: 180983
  • Tổng lượt truy cập: 24626452

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 19/10/2021 đến - 23/10/2021

Đăng lúc: Thứ hai - 25/10/2021 09:36 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN
Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 19/10/2021 đến - 23/10/2021
Biên soạn, tổng hợp: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Facebook: tuphaptamky
Fanpage: https://www.facebook.com/tuphaptamky.gov.vn/
1. Từ 10/12, bỏ hình thức bồi dưỡng tập sự đối với cán bộ, công chức, viên chức
Ngày 18/10/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 89/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Cụ thể, quy định mới đã bỏ hình thức bồi dưỡng tập sự và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm (thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết) tại Nghị định 101/2017/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, theo quy định cũ, chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, thời gian thực hiện tối thiểu là 06 tuần, tối đa là 08 tuần.
Tuy nhiên, từ ngày 10/12, thời gian thực hiện chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương chỉ còn tối đa 04 tuần; thời gian thực hiện đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương chỉ còn tối đa 06 tuần. Riêng thời gian thực hiện chương trình, tài liệu bồi dưỡng đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương vẫn giữ tối đa 08 tuần như cũ.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/12/2021.
2. Ngưng hiệu lực quy định chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo tại 10 Thông tư
Ngày 20/10/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 29/2021/TT-BGDĐT quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo tại 10 Thông tư gồm: Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT; Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT; Điểm a Khoản 3 Điều 5 Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT; Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT; Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư 42/2010/TT-BGDĐT;….
Thời gian ngưng hiệu lực các nội dung quy định tại 10 Thông tư được thực hiện từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành cho đến thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm pháp luật mới quy định về các nội dung đó.
Thông tư có hiệu lực từ ngày ký.

3. Hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 trong tình huống thiên tai, bão lũ

Nhằm đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống dịch để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, chuyển điều trị kịp thời các trường hợp mắc COVID-19 khi xảy ra thiên tai (bão, lũ...) tại vùng có dịch bệnh và vùng có nguy cơ dịch, ngày 13/10/2021, Bộ Y tế ban hành Công văn số 8646/BYT-MT về hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 trong tình huống thiên tai, bão lũ.
Bộ Y tế yêu cầu, trong trường hợp phải sơ tán người dân khỏi khu vực nguy hiểm ảnh hưởng bởi thiên tai đến điểm tránh trú an toàn cần thực hiện các nội dung cơ bản trong phòng chống dịch COVID-19 sau đây:
- Bố trí địa điểm tránh trú an toàn đủ rộng để đảm bảo khoảng cách an toàn phòng, chống dịch và thông thoáng;
- Tại cửa ra/vào nơi người dân tránh trú cần bố trí dung dịch sát khuẩn tay hoặc điểm rửa tay có xà phòng và nước sạch;
- Bố trí vị trí thùng/túi đựng rác đặt ở vị trí thuận lợi đi lại cho người dân, không quá gần đi qua phòng cách ly tạm thời, không bị ngập nước; thùng/túi đựng rác thải phải ghi rõ “Rác thải sinh hoạt” và “Rác thải y tế” và có nắp đậy;
- Có khu vệ sinh nam riêng, nữ riêng đảm bảo thông thoáng (có quạt hoặc ô thông gió), có đủ nước sạch, xà phòng/nước rửa tay, nước khử khuẩn sàn... Bố trí nhà vệ sinh riêng cho những người nghi nhiễm hoặc nhiễm COVID-19 tại khư vực/phòng cách ly tạm thời;
- Bố trí phòng cách ly tạm thời riêng biệt, có lối đi riêng và có biển báo “KHU VỰC CÁCH LY”. Trong phòng cách ly tạm thời cần: bố trí chỗ nằm cho người được cách ly (các chỗ nằm phải cách nhau tối thiểu 1 mét hoặc được ngăn cách bằng vách ngăn hoặc màn che nhựa) bảo đảm giãn cách tốt nhất có thể, dung dịch sát khuẩn tay, găng tay, khẩu trang; bố trí thùng đựng rác thải có lót túi và nắp đậy, thùng đựng chất thải lây nhiễm phải được dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA SARS-CoV-2”; trang bị có chổi, giẻ lau, xô và dung dịch khử khuẩn hoặc chất tẩy rửa thông thường để người cách ly tự làm vệ sinh khử khuẩn. Thiết lập lối đi riêng vào khu vực cách ly tạm thời hoặc có rào chắn để người dân và trẻ em không đi vào khu vực, bảo đảm cách ly với khu vực khác...
Khu vực lưu giữ tạm thời chất thải thông thường, chất thải y tế trong thời gian tránh trú cần được bố trí ở một khu vực nền cao thoát nước, có mái che, cách xa khu vực ở của người dân trong khu tránh trú. Trường hợp nơi lưu giữ chất thải tạm thời không có mái che cần để chất thải vào túi nilon không thấm nước và buộc chặt miệng túi. Bố trí các phương tiện, dụng cụ, túi thùng để thực hiện thu gom chất thải; khử khuẩn, vệ sinh môi trường.
4. Quảng Nam quy định về cấp giấy phép xây dựng từ ngày 01/11/2021

Ngày 19/10//2021, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định 24/2021/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực 01/11/2021. Theo đó, quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

I. Quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 
1. Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, trừ các công trình đã Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam
2. Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp trừ các loại hình công trình di tích lịch sử – văn hóa; tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; tôn giáo, tín ngưỡng và nhà ở riêng lẻ.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV, nhà ở riêng lẻ và công trình cấp III, cấp IV thuộc các loại hình công trình di tích lịch sử – văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, tôn giáo, tín ngưỡng trên toàn bộ địa bàn hành chính quản lý; trừ các công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng và  Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam

II. Quy định cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 94, Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, được sửa đổi bổ sung tại Khoản 33, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020.
2. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được xét, cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Đối với nhà ở riêng lẻ: Tổng diện tích sàn xây dựng đối với hộ gia đình có 05 nhân khẩu ≤150m2. Số tầng ≤02 tầng; mái cho cầu thang tại sân thượng không tính vào số tầng cao khi chỉ dùng để bao che cầu thang, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, và có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
Trường hợp xác định hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 27m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu.
b) Đối với công trình
Tổng diện tích sàn xây dựng đảm bảo chỉ tiêu sử dụng không quá 10m2 sàn/01 người. Số tầng ≤ 03 tầng; mái cho cầu thang tại sân thượng không tính vào số tầng cao khi chỉ dùng để bao che cầu thang, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, và có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
c) Đối với trường hợp vừa xây dựng mới, vừa cải tạo sửa chữa thì cơ quan cấp phép xây dựng căn cứ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định để xác định quy mô xây dựng hiện trạng; làm căn cứ xác định quy mô cấp phép xây dựng có thời hạn với từng nội dung xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa và phù hợp với điểm a, b, Khoản 2, Điều này.
d) Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình tại điểm a, b, Khoản 2, Điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.
3. Thời hạn tồn tại của công trình được xét, cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Được xác định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có thời hạn lần đầu tối đa không quá 05 năm đối với khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Có thời hạn lần đầu tối đa không quá 03 năm đối với khu vực có quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
d) Việc thực hiện xét, gia hạn là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Được thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 94 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, được sửa đổi bổ sung tại Khoản 33, Điều 1,Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020.
 
 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới














 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Bài giảng Luật An ninh mạng và quy tắc ứng xử trên mạng xã hội