Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND phường An Sơn dẫn đầu phong trào thi đua  năm 2020






















:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 39
  • Khách viếng thăm: 37
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 12787
  • Tháng hiện tại: 331942
  • Tổng lượt truy cập: 23089146

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 16/8/2021 đến - 20/8/2021

Đăng lúc: Thứ bảy - 21/08/2021 10:35 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN  Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 16/8/2021 đến - 20/8/2021

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 16/8/2021 đến - 20/8/2021

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN
Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 16/8/2021 đến - 20/8/2021
Biên soạn, tổng hợp: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Facebook: tuphaptamky
Fanpage: https://www.facebook.com/tuphaptamky.gov.vn/
1. Từ 01/10/2021, giảm tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi đối với UBND cấp tỉnh
Ngày 16/8/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 79/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
Cụ thể, đối với địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên, tỷ lệ cho vay lại giảm từ 30% theo quy định cũ xuống 10% vốn vay ODA, vay ưu đãi. Đối với địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% đến dưới 70%, tỷ lệ cho vay lại là 30% vốn vay ODA, vay ưu đãi (thay vì 40% như quy định cũ).
Bên cạnh đó, đối với một số chương trình, dự án liên quan đến phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu của một số địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long mà Chính phủ cần hỗ trợ theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết 41/NQ-CP sẽ do Chính phủ quyết định tỷ lệ cho vay lại nhưng không thấp hơn 10%.
Ngoài ra, các trường hợp không yêu cầu bảo đảm tiền vay bao gồm: Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại; Các khoản vay do Ban quản lý dự án thuộc các Bộ nhận nợ, sau đó chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2021.
2. Bộ Xây dựng ban hành mẫu giấy xác nhận để mua nhà ở xã hội mới
Ngày 16/8/2021, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 09/2021/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Theo đó, nhà đầu tư trúng thầu dự án xây dựng nhà ở xã hội là nhà đầu tư có tổng điểm các tiêu chí sau đây cao nhất với thang điểm 100, cụ thể: Tiêu chí về năng lực tài chính để thực hiện dự án từ 20 đến 30 điểm; Tiêu chí về giải pháp quy hoạch, kiến trúc từ 25 đến 25 điểm; Tiêu chí về đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội từ 10 đến 20 điểm; Tiêu chí về kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở từ 5 đến 15 điểm; Tiêu chí về tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào sử dụng từ 5 đến 10 điểm.
Bên cạnh đó, Bộ Xây dựng ban hành mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với hộ gia đình, cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội bao gồm: Mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở; Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú và đóng bảo hiểm xã hội; Mẫu giấy chứng minh về điều kiện thu nhập;...
Ngoài ra, sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được Danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật Danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội lên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Bộ Xây dựng.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/10/2021.
3. Đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản chế biến đạt trên 6%/năm
Ngày 16/8/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1408/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021-2030.
Cụ thể, mục tiêu đến năm 2030 của Đề án như sau: Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản chế biến đạt trên 6%/năm; Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm thủy sản chế biến đạt giá trị gia tăng trung bình trên 40%; Trên 70% số lượng cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu đạt trình độ và năng lực công nghệ sản xuất từ trung bình tiên tiến trở lên; Giá trị chế biến thủy sản tiêu thụ nội địa đạt 40.000-45.000 tỷ đồng, góp khoảng 14-17 tỷ USD vào giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản;…
Bên cạnh đó, 06 dự án, nhiệm vụ ưu tiên thực hiện Đề án gồm: Dự án đổi mới công nghệ quốc gia, phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng cao có nguồn gốc từ nguyên liệu, phụ phẩm thủy sản phục vụ ngành thực phẩm, hóa dược; Nhiệm vụ xúc tiến đầu tư phát triển hệ thống kho lạnh bảo quản thủy sản;…
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
4. Ngày 17/8/2021 UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Phát thanh, Truyền hình, Thông tin điện tử, bản tin trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh, trong đó quy định cụ thể khung nhuận bút, hệ số nhuận bút, cách tính nhuận bút như sau:
1. Khung hệ số nhuận bút
a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố:
 
Nhóm Thể loại Hệ số nhuận bút
1 Tin, Trả lời bạn nghe đài 0,5 - 2
2 Hình ảnh 0,1 - 0,2
3 Bài viết 3 - 7
4 Phóng sự, ký (một kỳ) Bài phỏng vấn, bài phản ánh 3 - 7
5 Tác phẩm Văn học 4 - 10
6 Nghiên cứu, hướng dẫn khoa học, giáo dục 4 - 10
7 Tọa đàm, giao lưu 30 - 50
b) Đài Truyền thanh cơ sở áp dụng theo mức từ 30% - 50% khung nhuận bút Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố.
c) Trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị của tỉnh áp dụng theo mức từ 20% - 50% khung nhuận bút quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh.
c) Trang/Cổng thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị của huyện, thị xã thành phố áp dụng theo mức từ 20% - 50% khung nhuận bút quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 7 (sửa đổi) tại Khoản 4, Điều 1 của Quyết định này.
d) Trang thông tin điện tử các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) áp dụng theo mức 20% - 50% khung nhuận bút của Trang/Cổng thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị của huyện, thị xã, thành phố.
2. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.
3. Nhuận bút được tính như sau: Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút X Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.
. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
5. Ngày 17/8/2021 UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 2348/QĐ-UBND quy định về Ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, trong đó quy định cụ thể như sau:
1. Trách nhiệm trong quản lý trật tự xây dựng
a) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng như sau:
Các công trình xây dựng thuộc các trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý về trật tự xây dựng và có báo cáo của UBND cấp xã; hoặc có thông tin của các tổ chức cá nhân khác về trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;
Công trình, nhà ở riêng lẻ được UBND cấp huyện cấp phép xây dựng hoặc miễn cấp phép xây dựng theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện;
Các công trình quảng cáo, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, công trình sửa chữa cải tạo thuộc các trường hợp miễn cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
Công trình xây dựng tạm hoặc công trình, nhà ở xây dựng có thời hạn được UBND cấp huyện cho phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
Công trình xây dựng do UBND cấp huyện quyết định đầu tư xây dựng theo thẩm quyền;
 Công trình xây dựng được miễn cấp phép xây dựng do cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh (trừ Sở Xây dựng và Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam) thông báo theo quy định của pháp luật.
b) UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng như sau:
Kiểm tra hoạt động khởi công xây dựng tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý; trừ công trình xây dựng đặc thù do pháp luật quy định;
Quản lý trật tự xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng trên địa bàn;
Quản lý trật tự xây dựng công trình do UBND cấp xã quyết định đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.
2. Trách nhiệm xử lý các vi phạm trật tự xây dựng
a) Về lập biên bản vi phạm hành chính:
Biên bản vi phạm hành chính được lập theo thẩm quyền, trách nhiệm quản lý vi phạm trật tự xây dựng tại Điều 3, Quy định này.
Biên bản vi phạm hành chính đảm bảo nội dung theo quy định của pháp luật hiện hành; có nội dung về biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng đúng quy định pháp luật hiện hành.
Trường hợp người có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo Quy định này không lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng theo thẩm quyền thì người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm kiểm tra, báo cáo tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý trách nhiệm. Tổ chức cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng.
Trường hợp hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của cơ quan kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính thì biên bản vi phạm và các tài liệu khác phải được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính.
b) Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện về ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng:
Xử phạt vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền quy định đối với các trường hợp vi phạm quy định khởi công xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng và công trình theo phân cấp tiếp nhận thông báo khởi công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Xử phạt theo thẩm quyền quy định đối với các vi phạm trật tự xây dựng trong hoạt động thi công xây dựng đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng của UBND cấp huyện tại Quy định này;
Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền quy định và pháp luật có liên quan đối với các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trong các khu vực cấm xây dựng;
Kiểm tra, xử phạt các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã;
Chủ trì tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng mà UBND cấp xã không xử lý vi phạm, giải quyết theo nhiệm vụ được phân công;
Chỉ đạo công tác tổ chức cưỡng chế hoặc yêu cầu UBND cấp xã tổ chức cưỡng chế các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã về ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng:
Xử phạt theo thẩm quyền quy định đối với các vi phạm trật tự xây dựng trong hoạt động khởi công xây dựng công trình thuộc trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng tại Quy định này;
Xử phạt theo thẩm quyền quy định đối với các vi phạm trật tự xây dựng trong hoạt động thi công xây dựng đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng;
Tổ chức thực hiện các yêu cầu của UBND cấp huyện hoặc Sở Xây dựng tại các văn bản hành chính về xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn; thông báo kịp thời các trường hợp tái phạm trật tự xây dựng trong trường hợp này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4322/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy chế phối hợp trong việc quản lý và xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
 
 
 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Bài giảng Luật An ninh mạng và quy tắc ứng xử trên mạng xã hội