Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND phường An Sơn dẫn đầu phong trào thi đua  năm 2020























:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 58
  • Khách viếng thăm: 52
  • Máy chủ tìm kiếm: 6
  • Hôm nay: 8958
  • Tháng hiện tại: 241685
  • Tổng lượt truy cập: 21104123

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 06/2021 Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 01/02/2021 đến - 07/02/2021

Đăng lúc: Thứ hai - 08/02/2021 09:47 - Người đăng bài viết: Tuphaptamky
Biên soạn, tổng hợp: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Facebook: tuphaptamky
Fanpage: https://www.facebook.com/tuphaptamky.gov.vn/
1. Vùng nước cảng, khu neo đậu không được chồng lấn với luồng đường thủy nội địa
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa,   có hiệu lực từ ngày 15/3/2021.
Theo đó, trước khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng luồng đường thủy nội địa, chủ đầu tư phải thỏa thuận về thông số kỹ thuật của luồng với cơ quan có thẩm quyền, trong đó: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thỏa thuận về thông số kỹ thuật luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia; Sở Giao thông Vận tải thỏa thuận về thông số kỹ thuật luồng địa phương, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương.
Đồng thời, luồng đường thủy nội địa trước khi đưa vào khai thác phải được cơ quan có thẩm quyền công bố mở luồng, trong đó: Bộ Giao thông Vận tải quyết định công bố mở luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố mở luồng địa phương, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương.
Ngoài ra, Chính phủ cũng quy định vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu không được chồng lấn với luồng đường thủy nội địa; chiều dài vùng nước cảng, bến thủy nội địa không vượt quá vùng đất tiếp giáp với sông, kênh, rạch được cơ quan có thẩm quyền cấp để xây dựng cảng, bến thủy nội địa.
2. Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia phong đẳng cấp cho VĐV
Ngày 03/02/2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 01/2021/TT-BVHTTDL quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thể dục, thể thao đối với hội thể thao quốc gia.
Một trong những nội dung đáng lưu ý là quy định về quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao. Theo đó, Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, Hiệp hội Pa-ra-lim-pích VN theo thẩm quyền có trách nhiệm lập, quản lý hồ sơ và xác định tư cách vận động viện (VĐV), huấn luyện viên (HLV) thuộc thẩm quyền. Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm lập, quản lý hồ sơ của VĐV, HLV các đội thể thao quốc gia.
Tổng cục Thể dục thể thao sẽ chủ trì, phối hợp với liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng tiêu chuẩn phong đẳng cấp VĐV, HLV, trọng tài của từng môn thể thao trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia sẽ quyết định phong đẳng cấp cho VĐV, HLV, trọng tài của môn thể thao.
Việc công nhận VĐV đủ tiêu chuẩn hoạt động thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao do liên đoàn, hiệp hội thể thao quản lý hoặc thôi, không công nhận tư cách VĐV chuyên nghiệp cũng thuộc thẩm quyền của Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia.
Thông tư cũng quy định chậm nhất vào ngày 01/12 hằng năm, hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và kế hoạch hoạt động năm tiếp theo về tổng cục Thể dục thể thao.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2021.
3. Từ 20/3, giáo viên THCS hạng I được áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến 6,78
Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 03/2021/TT0BGDĐT về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập.
Cụ thể, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 có nhiệm vụ tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp huyện trở lên (nếu có); Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp huyện trở lên; Tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp huyện trở lên.
Bên cạnh đó, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 phải có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.
Bên cạnh đó, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 (theo quy định cũ, chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).
Thông tư này có hiệu lực từ 20/3/2021.
4. Từ 20/3, giáo viên THCS hạng I được áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến 6,78
Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 03/2021/TT0BGDĐT về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập.
Cụ thể, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 có nhiệm vụ tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp huyện trở lên (nếu có); Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp huyện trở lên; Tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp huyện trở lên.
Bên cạnh đó, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 phải có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên. Đồng thời, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30 phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.
Bên cạnh đó, giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 (theo quy định cũ, chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).
Thông tư này có hiệu lực từ 20/3/2021.
5. Hướng dẫn xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THPT công lập
Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập.
Cụ thể, viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, như sau:
Trước hết, giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
Tiếp theo, giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
Bên cạnh đó, giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Ngoài ra, Bộ cũng quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15; giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14 và giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/3/2021.
6. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở GDMN công lập
Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Cụ thể, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên mần non hạng I như sau: Thực hiện sáng tạo, linh hoạt; chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non; Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ; Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên;…
Bên cạnh đó, giáo viên mầm non hạng II phải có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.
Ngoài ra, cách xếp lương đối với giáo viên mầm non như sau: Giáo viên mầm non hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; Giáo viên mầm non hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Giáo viên mầm non hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2021.
7. Quân nhân chuyên nghiệp được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ tối đa 5 năm
  Bộ Quốc phòng vừa ban hành Thông tư 12/2021/TT-BQP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 170/2016/TT-BQP ngày 30/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương, phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm trong trường hợp bị kỷ luật hạ bậc lương; trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
Theo đó, quân nhân chuyên nghiệp được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ khi đáp ứng các điều kiện sau: Đơn vị biên chế và nhu cầu sử dụng; Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm, chưa có người thay thế, tự nguyện tiếp tục phục vụ tại ngũ; Có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; Có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi, tay nghề cao, chất lượng, hiệu quả công tác tốt.
Đồng thời, thời hạn kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 5 năm so với hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm nhưng không quá tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh tăng theo lộ trình của Bộ luật lao động.
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2021.
 

XEM BÀI GIẢNG TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT TẠI ĐÂY

XEM VIDEO HƯỚNG DẪN THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Bài giảng Luật An ninh mạng và quy tắc ứng xử trên mạng xã hội