Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND xã  Tam Ngọc dẫn đầu phong trào thi đua năm 2017

UBND xã Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua Quý 1 năm 2018





















 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 53
  • Khách viếng thăm: 49
  • Máy chủ tìm kiếm: 4
  • Hôm nay: 168
  • Tháng hiện tại: 215532
  • Tổng lượt truy cập: 10194155

Thông tin chính sách pháp luật tháng 7/2015

Đăng lúc: Thứ năm - 02/07/2015 08:04 - Người đăng bài viết: Tuphaptamky
THÔNG TIN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT MỚI Có hiệu lực trong tháng 7/2015 Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ Website: http://tuphaptamky.gov.vn
 I. VĂM BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Cho phép người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Đây là một trong những thay đổi quan trọng được quy định tại Luật nhà ở 2014.
Tuy nhiên, quyền sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài có phần hạn hẹp hơn so với công dân Việt Nam:
Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong 01 tòa nhà chung cư hoặc không quá 250 căn nhà đối với nhà ở riêng lẻ trong 01 khu dân cư tương đương 01 đơn vị hành chính cấp phường.
Trường hợp vượt quá quy định trên hoặc được tặng cho, được thừa kế nhà ở thương mại (bao gồm nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở) trong khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó. 
Nếu cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở lâu dài và có quyền như công dân Việt Nam.
 
2. Luật Kinh doanh bất động sản
Luật Kinh doanh bất động sản gồm 6 chương, 82 điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015, có các điểm mới sau:
- Luật mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đồng thời để bảo vệ quyền lợi của khách hàng khi mua, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai, nhất là đối với bất động sản là nhà ở, Luật quy định: Chủ đầu tư dự án chỉ được thu tiền của khách hàng lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng (trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng). Khi bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì không được thu quá 95% giá trị hợp đồng...
- Những trường hợp mua bán, cho thuê, thuê mua bất động sản có quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định pháp luật. Muốn bán, cho thuê mua nhà ở đối với nhà ở hình thành trong tương lai, luật bắt buộc chủ dự án phải có bảo lãnh cho người mua nhà. Luật cũng cho phép các chủ đầu tư được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đã hoàn thiện hạ tầng.
3. Một số điểm mới của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi)
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi) đã sửa đổi, bổ sung 55/183 điều của Luật hiện hành, trong đó bổ sung mới 3 điều; sửa đổi, bổ sung 44 điều; bãi bỏ 6 điều và bãi bỏ một phần của 2 điều, có hiệu lực từ 01/7/2015, có các điểm mới sau:
Luật bổ sung các quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền, nghĩa vụ liên quan theo hướng tăng cường sự chủ động, nâng cao trách nhiệm của các bên trong quá trình tổ chức thi hành án. Mặt khác, để phù hợp với thực tiễn, Luật sửa đổi theo hướng chuyển việc xác minh điều kiện thi hành án từ nghĩa vụ của người được thi hành án thành trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự nhằm giảm bớt khó khăn cho người được thi hành án, đồng thời quy định người được thi hành án không phải chịu chi phí xác minh.
4. Luật Công an nhân dân
Luật Công an nhân dân năm 2014 gồm 7 chương, 45 điều, có hiệu lực tư ngày 01/7/2015, có điểm mới sau:
- Luật quy định chặt chẽ, cụ thể các vị trí, chức vụ của sĩ quan công an nhân dân có cấp bậc hàm cao nhất là cấp tướng (kể cả chức vụ cơ bản và chức vụ, chức danh tương đương). Các vị trí, chức vụ cấp phó có trần cấp bậc hàm Thiếu tướng được quy định rõ số lượng. Luật cũng quy định cụ thể các chức vụ có trần cấp bậc hàm từ Đại tá trở xuống.
- Luật quy định tiền lương sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của công an nhân dân; sĩ quan được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù công an . Đồng thời, Luật bổ sung quy định sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật được hưởng phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật...
5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam
Luật sửa đổi 5 điều của Luật hiện hành, bổ sung 1 điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015, cụ thể như sau:
So với Luật hiện hành, Luật sửa đổi, bổ sung có điều chỉnh quy định cấp bậc quân hàm cao nhất là cấp tướng đối với một số chức vụ của sĩ quan, đồng thời quy định cụ thể số lượng cấp phó có quân hàm là cấp tướng. Cấp bậc quân hàm được quy định để phù hợp với điều kiện thực tế trong thời bình, thời gian giữ chức vụ dài hơn thời chiến, tiết kiệm được nguồn nhân lực và ngân sách đào tạo, thuận lợi trong bố trí, sử dụng sĩ quan.
Luật quy định bảng lương của sĩ quan được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc quân hàm phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt. Sĩ quan được hưởng phụ cấp nhà ở, được hưởng chính sách về nhà ở xã hội, được bảo đảm nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
6. Luật Giáo dục nghề nghiệp
Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 gồm 8 chương, 79 điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015, có một số điểm mới đáng chú ý sau:
- Trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp bao gồm: sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp và trường cao đẳng. Trường cao đẳng được tách ra khỏi giáo dục đại học, trở thành một cơ sở của giáo dục nghề nghiệp.
Chính phủ thống nhất quản lý giáo dục nghề nghiệp và sẽ quy định cụ thể về cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
7. Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
Luật này gồm có 10 chương và 66 điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015, quy định việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và giám sát việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng của Luật gồm 4 nhóm là: Đại diện chủ sở hữu nhà nước; Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
8. Luật Doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp năm 2014 có 10 chương, 172 điều, hiệu lực từ ngày 01/7/2015, có các điểm mới quan trọng sau:
- Thể chế hóa đầy đủ quyền tự do kinh doanh theo Hiến pháp năm 2013: Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà Luật không cấm; giảm rủi ro, tăng tính chủ động, nhanh nhạy trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thuận lợi hóa quá trình gia nhập thị trường; giảm bớt thời gian và chi phí trong thủ tục thành lập doanh nghiệp. Giảm chi phí, tạo cơ chế vận hành linh hoạt, hiệu quả cho tổ chức quản trị doanh nghiệp, cơ cấu lại doanh nghiệp, bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, cổ đông, thành viên công ty. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; tạo thuận lợi cho các bên có liên quan tham gia vào giám sát hoạt động của doanh nghiệp.
- Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp (DN) được đơn giản hóa như sau:
+ Hồ sơ không cần phải có văn bản xác nhận vốn pháp định và chứng chỉ hành nghề;
+ Giảm thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN) xuống 03 ngày làm việc (hiện nay là 05 ngày);
+ Nội dung GCNĐKDN chỉ còn 4 mục chính, bỏ mục ngành nghề kinh doanh, số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp của công ty cổ phần...
- Doanh nghiệp có quyền tự quyết về con dấu, theo đó doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.
9. Luật Đầu tư
Luật Đầu tư có 7 chương, 76 điều, quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Luật bảo đảm thực hiện nguyên tắc Hiến định về quyền tự do đầu tư kinh doanh của công dân trong các ngành nghề mà Luật không cấm.
Một trong những điểm mới quan trọng được sửa đổi, bổ sung trong Luật Đầu tư là bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tất cả các dự án đầu tư trong nước; đơn giản hóa hồ sơ, trình tự, thủ tục, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà thầu nước ngoài (từ 45 ngày theo luật Đầu tư 2005 xuống còn 15 ngày). Cùng với việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, Luật đã bổ sung, hoàn thiện một số quy định nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dự án đầu tư.
Bên cạnh đó, bỏ một số hình thức đầu tư, như: hợp đồng BOT, BTO, BT; đầu tư phát triển kinh doanh; đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp; đồng thời, bổ sung hình thức đầu tư theo hợp đồng đối tác công - tư (hợp đồng PPP). Theo đó, nhà đầu tư, doanh nghiệp, dự án sẽ ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.
10. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
Luật quy định Nhà nước định giá đối với các dịch vụ hàng không và một số dịch vụ, một số dịch vụ phi hàng không thiết yếu. Giá các dịch vụ, hàng hóa thông thường khác vẫn được điều tiết theo cơ chế thị trường do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thực hiện niêm yết công khai. Vai trò quản lý của Nhà nước được thể hiện qua công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện của doanh nghiệp.
Luật bổ sung quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hành không, nghĩa vụ duy trì các điều kiện và chất lượng tối thiểu dịch vụ vận chuyển; bổ sung trách nhiệm của người vận chuyển trong trường hợp chuyến bay bị chậm kéo dài mà không được thông báo trước; giao Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thời gian chuyến bay bị chậm kéo dài và chất lượng dịch vụ tối thiểu cho hành khách tại cảng hàng không, sân bay.
11. Cải tạo đất trồng lúa được hỗ trợ đến 10 triệu đồng/ha
Theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất trồng lúa: 10.000.000 đồng/ha đất trồng lúa, trừ đất trồng lúa nương được khai hoang từ đất chưa sử dụng hoặc phục hóa từ đất bị bỏ hóa. Trường hợp có nhiều quy định khác nhau, thì áp dụng nguyên tắc mỗi mảnh đất chỉ được hỗ trợ 1 lần, mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Hỗ trợ 5 triệu đồng/ha đất chuyên trồng lúa nước được cải tạo từ đất trồng lúa nước một vụ hoặc đất trồng cây khác theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.
Ngoài hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định hiện hành địa phương sản xuất lúa còn được NSNN hỗ trợ:
- 1 triệu đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước.
- 500 nghìn đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa khác, trừ đất trồng lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.
Nghị định 35/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định 42/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ tháng 7/2015.
12. Quy định mới về phân cấp sự cố công trình xây dựng
Từ ngày 01/7/2015, việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
Theo đó, sự cố công trình xây dựng được phân thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người như sau:
- Cấp I gồm: Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên; sập, đổ hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên.
- Cấp II gồm: Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người; sập, đổ hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II, cấp III.
- Các sự cố công trình xây dựng còn lại được xem là sự cố cấp III.
13. Quy định về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức
Nghị định 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức, quy định các nội dung cơ bản sau: về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, trình tự, thủ tục, tiêu chí, thẩm quyền đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. 
Nghị định quy định rõ các tiêu chí để đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo 4 mức: 1- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 2- Hoàn thành tốt nhiệm vụ; 3- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đối với cán bộ, công chức); hoàn thành nhiệm vụ (đối với viên chức); 4- Không hoàn thành nhiệm vụ.
14. Ưu đãi thuế khi đầu tư phương tiện vận tải
Theo Quyết định 13/2015/QĐ-TTg , tổ chức kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hưởng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển đầu tư phương tiện vận tải như sau:
- Miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Miễn lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.
- UBND  cấp tỉnh có thể hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Quyết định này cũng quy định các cơ chế, chính sách khác để khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt như:
+ Cơ chế, chính sách về quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
+ Cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động khai thác vận tải.
+ Cơ chế, chính sách trợ giá cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng
15. Quy định về thu hồi mô tô, xe máy hết hạn sử dụng
Được quy định tại Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ, có hiệu lực từ ngày 15/7/2015.
Theo đó, từ ngày 01/7/2016, sẽ thu hồi và xử lý một số sản phẩm thiết bị điện, điện tử thải bỏ như bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang, máy vi tính, màn hình máy vi tính, CPU máy tính, máy chụp ảnh, máy quay phim, điện thoại di động, máy tính bảng...
Với phương tiện giao thông là mô tô, xe máy các loại, ô tô các loại thải bỏ sẽ bị thu hồi và xử lý từ ngày 01/01/2018.
Quyết định cũng nêu rõ nhà sản xuất có trách nhiệm tổ chức thu hồi sản phẩm thải bỏ do mình đã bán ra thị trường Việt Nam, thiết lập điểm hoặc hệ thống các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ...
          16.  Quy định về liên thông TTHC: Đăng ký khai sinh, thường trú, cấp thẻ BHYT
Được quy định tại  Thông tư liên tịch 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT thực hiện liên thông thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015. Thủ tục hành chính này, đã được Tam Kỳ triển khai thực hiện từ năm 2014.
17. Quy định về kinh phí dự phòng khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
Theo Thông tư 74/2015/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:
Kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất không được quá 10% kinh phí quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Chi cho công tác xác định giá đất bao gồm trường hợp thuê tư vấn xác định giá đất, xác định hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường, thẩm định giá đất cụ thể; xác định giá tài sản gắn liền với đất phục vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Thông tư này thay thế cho Thông tư 57/2010/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015.
18. Quy định về điều chỉnh giảm lãi suất cho vây đối với các đối tượng chính sách xã hội
Theo Quyết định số 750/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm giảm từ 7,2%/năm (0,6% tháng) xuống còn 6,6%/năm (0,55% tháng). Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn giảm từ 9,6%/năm (0,8%/tháng) xuống còn 9,0%/năm (0,75%/tháng).
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 5/6/2015 và áp dụng đối với các khoản vay mới kể từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành.

19. Quy định giáo dục thể chất trong nhà trường

Theo Nghị định 11/2015/NĐ- CP quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/ 2015 thì:
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu thể thao phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường;
Các tổ chức, cá nhân đóng góp nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai, được bảo đảm quyền lợi hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành;
Cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các nhà trường có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho các câu lạc bộ thể thao, các hội thể thao học sinh, sinh viên hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường;
Khuyến khích đầu tư các công trình phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong các nhà trường theo hình thức đối tác công - tư.
20. Quy chế khu vực biên giới đất liền nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam
Theo Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực từ 11/7/2015 thì:
Khi đi vào khu vực biên giới, công dân Việt Nam (không phải là cư dân biên giới) phải có giấy tờ tùy thân theo quy định của pháp luật; xuất trình giấy tờ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp nghỉ qua đêm phải đăng ký lưu trú tại Công an xã, phường, thị trấn; hết thời hạn lưu trú phải rời khỏi khu vực biên giới.
Người, phương tiện vào hoạt động trong khu vực biên giới phải có giấy tờ tùy thân, giấy tờ liên quan đến phương tiện và giấy phép hoạt động theo lĩnh vực chuyên ngành do cơ quan có thẩm quyền cấp, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của Đồn Biên phòng, Công an cấp xã sở tại và lực lượng quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Những người không được cư trú ở khu vực biên giới có lý do đặc biệt vào khu vực biên giới như có bố (mẹ), vợ (chồng), con chết hoặc ốm đau, ngoài giấy tờ tùy thân phải có giấy phép của Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đồng thời phải trình báo Đồn Biên phòng hoặc Công an cấp xã sở tại biết thời gian lưu trú ở khu vực biên giới; trường hợp ở qua đêm hoặc vào vành đai biên giới phải được sự đồng ý của Đồn Biên phòng sở tại.
Đối với người nước ngoài, Thông tư nêu rõ, người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam vào khu vực biên giới phải có giấy phép do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài thường trú, tạm trú hoặc giấy phép của Giám đốc Công an tỉnh biên giới nơi đến, trường hợp ở lại qua đêm trong khu vực biên giới, người quản lý trực tiếp, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài với Công an cấp xã sở tại theo quy định của pháp luật; đồng thời Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Đồn Biên phòng sở tại biết để phối hợp quản lý, trường hợp vào vành đai biên giới phải được sự đồng ý và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng sở tại.
Cư dân biên giới nước láng giềng vào khu vực biên giới phải có đầy đủ giấy tờ theo quy định của quy chế quản lý biên giới giữa hai nước; phải tuân thủ đúng thời gian, phạm vi, lý do, mục đích hoạt động; trường hợp ở lại qua đêm phải đăng ký lưu trú theo quy định của pháp luật Việt Nam, hết thời hạn cho phép phải rời khỏi khu vực biên giới. Trường hợp lưu trú quá thời hạn cho phép phải được sự đồng ý của Đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại.

21. Kéo dài tuổi nghỉ hưu đến 65 đối với nhiều chức danh

Theo Nghị định 53/2015/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức theo quy định tại Khoản 3 Điều 187 Bộ luật Lao động, có hiệu lực 15/7.
Theo đó, đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức nữ giữ các chức vụ, chức danh: Phó Trưởng Ban các Ban Trung ương Đảng; Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng; Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm chuyên trách các Ủy ban của Quốc hội; Thứ trưởng Bộ; cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ; người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ; Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng biên tập Báo Nhân dân, Phó Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật; Sĩ quan trong lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng; Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Ủy viên Ban Thường vụ kiêm Trưởng các ban đảng của Thành ủy thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, những người được bổ nhiệm chức vụ, chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao cũng thuộc đối tượng áp dụng Nghị định này.
Cán bộ, công chức thuộc đối tượng nghỉ hưu ở tuổi cao hơn quy định tại Nghị định này phải đáp ứng 2 điều kiện:  Có đủ sức khỏe để thực hiện chức trách, nhiệm vụ; Không đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành kỷ luật về đảng, chính quyền.
Đối với cán bộ, công chức nữ giữ các chức vụ, chức danh nêu trên, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tối đa là 5 năm, nhưng không vượt quá 60 tuổi. Các cán bộ này khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn vẫn tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Đối với những người được bổ nhiệm chức vụ, chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tối đa là 5 năm, nhưng không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.
Trong thời gian thực hiện chính sách nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nếu cán bộ, công chức có nguyện vọng nghỉ làm việc thì được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật.

          22. Quy định mới về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp

          Đó là một trong những nội dung của Nghị định 55/2015/NĐ-CP (thay thế Nghị định 41/2010) về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực 25/7/2015, theo đó: Nghị định 55 bổ sung đối tượng được vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm cả các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình sinh sống trên địa bàn thành phố, thị xã nhưng tham gia sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
Các tổ chức sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết, ứng dụng công nghệ cao được ngân hàng cho vay không có tài sản bảo đảm lên đến 70 - 80% giá trị dự án, phương án sản xuất, kinh doanh.
Bên cạnh đó, Nghị định mới quy định nâng mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, chủ trang trại, hợp tác xã... lên gấp 1,5 - 2 lần so với quy định hiện nay (50 - 500 triệu đồng). Riêng các lĩnh vực đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, nuôi trồng, khai thác thủy sản xa bờ, cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá... sẽ có mức cho vay cao hơn các lĩnh vực khác.
Khuyến khích khách hàng vay vốn tham gia mua bảo hiểm trong nông nghiệp thông qua việc quy định ngân hàng giảm lãi suất cho vay với mức tối thiểu 0,2%/năm so với lãi suất của các khoản cho vay cùng loại và có thời hạn tương ứng… 
II. VĂN BẢN TỈNH
1. Xử lý đất đai, nhà, công trình xây dựng hiện có nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi
Theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực  từ ngày 28/6/2015 thì  đất đai, nhà, công trình xây dựng hiện có nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi sẽ bị xử lý như sau:
Đối với đất, nhà, công trình xây dựng khác đang sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật, thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 4 Quy định này: Chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác được tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích đã được pháp luật thừa nhận và không gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình thủy lợi. Trường hợp việc sử dụng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi thì chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng phải có biện pháp khắc phục, nếu không thể khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: công trình thủy lợi do UBND cấp nào (tỉnh, huyện, xã) quản lý thì UBND cấp đó chịu trách nhiệm bố trí kinh phí.
Đối với đất, nhà, công trình xây dựng khác đang sử dụng bất hợp pháp theo quy định của pháp luật, thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 4 Quy định này: Chủ sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác có trách nhiệm tháo dỡ nhà, công trình xây dựng không hợp pháp để hoàn trả nguyên trạng đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như trước khi sử dụng đất, xây dựng nhà, công trình khác và không được bồi hoàn. Nếu xét thấy cần thiết phải hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển chỗ ở (nếu có) thì công trình thủy lợi do UBND cấp nào (tỉnh, huyện, xã) quản lý thì UBND cấp đó xem xét từng trường hợp để xử lý.
2. Hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Theo Quyết định số  12 /2015/QĐ-UBND ngày  01 tháng 6  năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, có hiệu lực từ ngày 10/6/2015 thì:
1. Hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất được phân chia theo các khu vực như sau
 Khu vực I:
a) Các phường thuộc thành phố Hội An, Tam Kỳ; phường Vĩnh Điện thuộc thị xã Điện Bàn;
b) Nội thị trấn thuộc các huyện: Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức;
c) Các thửa đất có mặt tiếp giáp với trục giao thông chính liên xã, huyện lộ, tỉnh lộ, quốc lộ; hoặc các thửa đất có mặt tiếp giáp với các trục giao thông chính đi vào các khu thương mại, khu du lịch, khu, cụm công nghiệp đã được hình thành thuộc các huyện, thị xã, thành phố nêu trên.
Khu vực II:
a) Các xã, phường còn lại thuộc thị xã Điện Bàn;
b) Nội thị trấn thuộc các huyện: Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang và Phú Ninh; trung tâm huyện lỵ: Nông Sơn, Nam Trà My và Tây Giang;
c) Các xã, ngoại thị trấn thuộc các huyện, thành phố: Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Hội An, Tam Kỳ; ngoại thị trấn các huyện Tiên Phước, Hiệp Đức.
Khu vực III: Các xã, ngoại thị trấn còn lại trừ khu vực I và khu vực II.
2. Hạn mức giao đất ở
Diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở được phân theo khu vực quy định tại Điều 4 của Quy định này như sau:
a) Đối với khu vực I: không quá 200 m2.
b) Đối với khu vực II: không quá 300 m2.
c) Đối với khu vực III: không quá 400 m2.
Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ chung sống trong cùng một hộ (từ 3 thế hệ trở lên) hoặc có từ 02 hộ trở lên cùng sống chung trong một nhà thì diện tích đất ở được giao với mức cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức đất ở.
Đối với đất ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê không áp dụng hạn mức này. Diện tích giao đất để xây dựng nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp này phải phù hợp theo thiết kế phân lô quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
. Việc giao đất để xây dựng nhà ở phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định.
3. Hạn mức sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa để mai táng, cải táng
Hạn mức đất sử dụng để chôn cất cho một phần mộ mai táng, cải táng được quy định như sau:
a) Khu vực I : không quá 06 m2.
b) Khu vực II, III : không quá 08 m2.
Đối với những khu nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo dự án đầu tư thì việc sử dụng đất cho một phần mộ dựa theo quy hoạch phân lô chi tiết của dự án đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Quyết định này thay thế cho Quyết định 53/2008/QĐ-UBND

3. Quy định mới về chính sách ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp

Tại điểm b khoản 2 Điều 7 Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam) quy định:
“b) Các dự án được ngân sách hỗ trợ gồm các hạng mục dưới đây:
- Bồi thường, giải phóng và san lấp mặt bằng;
- Hệ thống các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung.”
Nay sửa đổi, bổ sung thành:
“b) Các dự án được ngân sách hỗ trợ gồm các hạng mục dưới đây:
- Bồi thường, giải phóng và san lấp mặt bằng;
- Đường giao thông nội bộ; hệ thống cấp, thoát nước nội bộ;
- Hệ thống các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung.”

4. Trách nhiệm xin lỗi của cán bộ, công chức, viên chức

Theo Quyết định 2031/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, thì:

Đối tượng áp dụng của Quyết định là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã. Quyết định này quy định cụ thể về các hành vi phải công khai xin lỗi tổ chức, cá nhân của công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, công chức, viên chức của các phòng, ban, bộ phận chuyên môn của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và công chức cấp xã, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
Cơ sở để xác định hành vi vi phạm, bao gồm: Ý kiến phản ánh của cá nhân, tổ chức thông qua hộp thư góp ý đặt tại trụ sở cơ quan, đơn vị, địa phương; ý kiến phản ánh của cá nhân, tổ chức qua các số điện thoại đường dây nóng hoặc phản ánh trực tiếp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương; ý kiến phản ánh qua tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hoặc các cuộc đối thoại trực tiếp của lãnh đạo các cấp, ngành với cá nhân, tổ chức; ý kiến phản ánh gửi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận các kiến nghị thủ tục hành chính (Sở Tư pháp); phiếu khảo sát ý kiến của cá nhân, tổ chức về chất lượng giải quyết thủ tục hành chính; các tin, bài viết phản ánh trên báo, đài và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin phản ánh, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phải chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, xác minh thông tin và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh thông tin.
Ngoài ra, Quyết định còn quy định những nội dung khác như: Hình thức công khai xin lỗi, giới hạn về số lần thực hiện xin lỗi, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.
III. VĂN BẢN THÀNH PHỐ
Theo Công văn 977/UBND-NV ngày 24/6/2015 của UBND thành phố Tam Kỳ về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính và thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc của UBND thành phố, thì Thủ trưởng các cơ quan đơn vị:
Đề cao vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; gương mẫu chấp hành kỷ cương kỷ luật hành chính và văn hóa công sở, nội quy, quy chế cơ quan; chấp hành nghiêm túc thời gian làm việc, chế độ họp, thông tin báo cáo…                   
Thực hiện có chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và chỉ đạo của UBND thành phố đảm bảo đúng tiến độ.
Tuyệt đối không được hợp đồng lao động trên định mức quy định khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND thành phố.
Khi đi công tác, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, nghỉ ốm đau thai sản phải báo cáo với thủ trưởng đơn vị. Đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi đi công tác, nghỉ phép phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND thành phố và phải tham mưu phân công cấp phó phụ trách, điều hành cơ quan trong thời gian thủ trưởng vắng mặt.
IV. THI TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT SỐ 04/2015
1.     Đáp án kỳ trước:
Anh Nguyễn Văn B chở con trai đang học lớp 3 đi học thêm bằng xe mô tô. Trên đường đi chỉ có anh Bi đội mũ bảo hiểm còn con trai anh thì không. Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe, lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt anh B về hành vi chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm. Xử phạt con anh B về hành vi ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm.
          Hỏi:
          Câu 1. Cảnh sát giao thông xử phạt có đúng hay không? Vì sao?
          Câu 2. Có bao nhiêu người có đáp án trúng câu 1?
Hỏi:
Đáp án của BTC
Câu hỏi 1.  Cảnh sát giao thông xử phạt có đúng hay không? Vì sao?
 
Theo đề bài của BTC thì CSGT phạt anh B về hành vi chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm và phạt cả con anh B học lớp 3 về hành vi không đội mũ bảo hiểm.
- Về việc xử phạt anh B: Căn cứ vào Điểm k, khoản 3 Điều 6, Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, thì phạt tiền từ 100.000đ đến 200.000đ đối với hành vi: Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
Như vậy, CSGT phạt anh B về hành vi chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm là đúng.
- Về việc xử phạt con anh B: Theo Điều 5 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính phải từ đủ 14 tuổi trở lên. Theo tình huống thì con anh B mới học lớp 3 (khoảng 8 tuổi) nên chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính. Vì vậy, CSGT phạt con anh B là sai.
 
Câu hỏi 2: Có bao nhiêu người trả lời đúng câu hỏi 1?
Kỳ này, đa số các bạn cho rằng CSGT đúng khi xử phạt cả hai hành vi. Do đó, chỉ 75 người có đáp án trúng câu 1.
Ban Tổ chức xin chúc mừng 5 bạn có tên sau đạt giải
Giải nhất: Võ Thị Thu Ba – Cán bộ Tư pháp hộ tịch phường Hòa Thuận (dự đoán 90 người, lệch 15 người)
Giải nhì: – Lê Việt – Văn phòng HĐND, UBND (dự đoán 50 người, lệch 20 người)
Giải 3: – Kỳ này không có giải 3.
Giải khuyến khích: Nguyễn Ngọc Cường – Phòng TNMT, Nguyễn Văn Thưởng – Cán bộ Tư pháp – hộ tịch phường An Phú, Huỳnh Thị Dư – người dân xã Tam Thăng.
* Các bạn đạt giải sẽ được trao thưởng tại Hội nghị tổng kết công tác phổ biến giáo dục pháp luật 2015.
TÌNH HUỐNG KỲ NÀY -Tình huống số 4
          Anh Nguyễn Văn B đã có vợ, con ở thành phố TK (kết hôn hợp pháp). Năm 2015, do công việc, anh B vào Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống, tại đây anh quen và làm đám cưới với chị Huỳnh Thị Thương (còn độc thân). Qua các thông tin, vợ anh B biết được và làm đơn gửi chính quyền nơi anh B tạm trú và tổ chức đám cưới với chị Thương, đề nghị chính quyền xử lý hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng của anh B.
 
          Hỏi:
          Câu 1. Hành vi của anh B có vi phạm pháp luật không? Nếu có thì có bị xử lý hay không? Vì sao?
          Câu 2. Có bao nhiêu người có đáp án trúng câu 1?
          Đáp án gửi về Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ qua hộp thư trao đổi nội bộ hoặc email: tuphaptamky@yahoo.com.vn, trong thư ghi rõ họ, tên, địa chỉ. BTC sẽ chọn 5 bài dự thi sớm và chính xác nhất để trao giải. Hạn chót nhận bài dự thi là ngày 20/7/2015.
Chúc quý vị may mắn!
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới















Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch