Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 45
  • Khách viếng thăm: 41
  • Máy chủ tìm kiếm: 4
  • Hôm nay: 293
  • Tháng hiện tại: 220214
  • Tổng lượt truy cập: 8032011

Văn bản pháp luật có hiệu lực từ tháng 12/2016

Đăng lúc: Thứ sáu - 02/12/2016 09:49 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
THÔNG TIN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT MỚI 
Văn bản có hiệu lực trong tháng 12/2016
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
 
I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập kinh tế
Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác sẽ có hiệu lực từ 20/12/2016.
Nghị định này quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường, giao thông vận tải, công thương, xây dựng, lao động thương binh và xã hội, tư pháp, sự nghiệp khác.
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
Có hiệu lực từ 1/12/2016, Nghị định 142/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 quy định nguyên tắc, nội dung, biện pháp, hợp tác quốc tế và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng tại Việt Nam.
3. Phạt nặng hành vi làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ
Nghị định 145/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2013/NĐ-CP ngày 23/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán có hiệu lực từ 15/12/2016. Theo đó, bổ sung quy định phạt tiền từ 400 - 700 triệu đồng đối với hành vi làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. 4 ngạch công chức Quản lý thị trường
Theo Nghị định 148/2016/NĐ-CP ngày 04/11/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường có hiệu lực từ 25/12/2016, có 4 ngạch công chức Quản lý thị trường gồm: 1- Kiểm soát viên cao cấp thị trường; 2- Kiểm soát viên chính thị trường; 3- Kiểm soát viên thị trường; 4- Kiểm soát viên trung cấp thị trường.
5. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ
Theo Nghị định 150/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ có hiệu lực từ 15/12/2016, Văn phòng Chính phủ là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là bộ máy giúp việc của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm các Phó Thủ tướng Chính phủ) tổ chức các hoạt động chung của Chính phủ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia; kiểm soát thủ tục hành chính; bảo đảm thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
6. Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua bưu điện
Theo Quyết định 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích có hiệu lực từ 16/12/2016, tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn một trong các hình thức sau đây khi thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích: 1- Gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; 2- Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; 3- Gửi hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
7. Bộ tiêu chí quốc gia xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1980/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 (Gọi tắt là Bộ tiêu chí xã).
Theo đó, ban hành 19 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Trong đó, nổi bật một số chỉ tiêu như sau:
- ≥ 98% hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn;
- ≥ 80% trường học các cấp có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia;
- ≥ 80% hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- ≥ 90% người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao đông có khả năng tham gia lao động;
- ≥ 85% người dân tham gia bảo hiểm y tế;
- ≥ 85% hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch;
- 100% hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ quy định an toàn thực phẩm.
8. Hỗ trợ đào tạo sơ cấp cho nhiều đối tượng lao động
Thông tư số 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng có hiệu lực từ 04/12/2016. Theo đó, hỗ trợ chi phí đào tạo đối với người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn Luật tối đa 6 triệu đồng/người/khóa học.
Hỗ trợ người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học.
Hỗ trợ người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg; lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học.
Người thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học. Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng quy định nêu trên, mức hỗ trợ tối đa 2 triệu đồng/người/khóa học./.
9. Thời gian tập sự của viên chức ngành tài nguyên môi trường
Để được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường hạng IV, người trúng tuyển phải tập sự sáu tháng; với viên chức hạng III, thời gian tập sự là 12 tháng.
Đặc biệt, người trúng tuyển vào chức danh nghề nghiệp viên chức hạng IV, III nếu đã làm những công việc chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được miễn tập sự.
Thông tư 28/2016/TT-BTNMT của Bộ TN&MT quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành TN&MT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-12-2016.
10. Xác minh nội dung khiếu nại hành chính
Khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết mà người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao tiến hành xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời gian xác minh; việc gia hạn phải không làm cho thời gian giải quyết vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết.
Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện trình bày thì thụ lý khi trong đơn có đầy đủ chữ ký của người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện trình bày nội dung khiếu nại.
Thông tư 02/2016/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 5-12 quy định.
11. Bảo vệ nghĩa trang được trợ cấp độc hại
Từ 10-12-2016, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ sẽ được hưởng trợ cấp độc hại, cụ thể như sau:
Mức 1; hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm 0,1 sẽ được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công việc gồm: Tổ chức tiếp đón, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ đến thăm viếng mộ liệt sĩ; Phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ của các đoàn đại biểu đến viếng; Tiếp nhận, tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ; Khai quật, lấy mẫu hài cốt liệt sĩ; Bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công trình khác của nghĩa trang.
Về phụ cấp, phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm; nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng ½ ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày làm việc.
          Thông tư 30/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác quản trang tại các nghĩa trang liệt sĩ, có hiệu lực thi hành từ ngày 10-12
12. Trình tự giải quyết tranh chấp về xây dựng
Việc giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình được tiến hành theo trình tự: Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp; Lựa chọn, thỏa thuận và thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tiến hành kiểm định đánh giá chất lượng bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng và đề xuất giải pháp khắc phục; Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua tòa án, thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật có liên quan.
Thông tư 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 15-12-2016.
13. Cơ cấu 15 Khoa chuyên môn tại Trung tâm y tế huyện
Thông tư 37/2016/TT-BYT hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương ban hành ngày 25/10/2016.
Theo đó, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện sẽ có 15 Khoa chuyên môn như sau:
+ Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS;
+ Khoa Y tế công cộng và Dinh dưỡng;
+ Khoa An toàn thực phẩm;
+ Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
+ Khoa Khám bệnh/Phòng khám đa khoa;
+ Khoa Hồi sức cấp cứu;
+ Khoa Liên chuyên khoa (Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng);
+ Khoa Nội tổng hợp;
+ Khoa Ngoại tổng hợp;
+ Khoa Nhi;
+ Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng;
+ Khoa Dược – Trang thiết bị - Vật tư y tế;
+ Khoa Truyền nhiễm;
+ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn;
+ Khoa Xét nghiệm và Chuẩn đoán hình ảnh.
Thông tư 37/2016/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 10/12/2016.
II. VĂN BẢN ĐỊA PHƯƠNG
1. Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày 05/9/2016, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND về Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Theo đó,
* Nguyên tắc cấp phép xây dựng có thời hạn (Điều 2)
Thực hiện theo đúng Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. Trong đó lưu ý:
1.   Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; hoặc phù hợp với chức năng công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ hiện tại theo hiện trạng và quyền sử dụng đất hợp pháp.
2.   Một số trường hợp cụ thể được xử lý như sau:
a) Trường hợp sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai, được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, khiếu nại, thuộc khu vực cấp phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 3 Quy định này thì được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định.
b) Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại Điều 3 Quy định này, nhưng đã có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới, mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo. Trường hợp cải tạo, sửa chữa mà không mở rộng quy mô và không thay đổi cấp công trình thì được cấp phép xây dựng chính thức.
3.   Chủ đầu tư phải có cam kết bằng văn bản (riêng đối với hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có xác thực chữ ký của UBND cấp xã tại văn bản cam kết), kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn về việc chịu trách nhiệm tự phá dỡ công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn. Nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.
* Khu vực cấp phép xây dựng có thời hạn (Điều 3)
1. Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thuộc khu vực đề xuất phát triển đô thị trong các hồ sơ: Khu vực phát triển đô thị; Chương trình phát triển đô thị được duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thuộc khu vực thực hiện xây dựng dự án được xác định theo kế hoạch trung hạn đã được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Thuộc các khu vực được xác định xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của đô thị, theo hồ sơ quy hoạch chung đô thị được duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; gồm: Nhà ga, bến xe, các tuyến giao thông chính đô thị, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật, các khu vực cấm xây dựng.
* Quy mô xây dựng (Điều 4)
1. Đối với nhà ở riêng lẻ
a) Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đối với hộ gia đình có 05 nhân khẩu ≤ 100m2 và số tầng ≤ 02 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
b) Trường hợp UBND cấp huyện xác định hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 15m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với công trình xây dựng
Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đảm bảo không quá 10m2 sàn/01 người làm việc và số tầng ≤ 03 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
3. Đối với trường hợp vừa xây dựng mới vừa cải tạo sửa chữa, cơ quan cấp phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, xác định quy mô công trình xây dựng, nhà ở hiện trạng, lập biên bản có xác nhận của chủ sở hữu công trình, nhà ở. Từ đó xác định quy mô xây dựng mới phù hợp với quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
4. Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng tại các khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.
* Thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ (Điều 5)
1. Thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn căn cứ theo hồ sơ khu vực cấp phép xây dựng có thời hạn được xác định tại Điều 7 Quy định này, thời hạn lần đầu tối đa không quá 05 năm.
2. Thời gian gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ phải phù hợp với kế hoạch thu hồi đất và tối đa không quá 03 năm.
3. Thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ và thời gian gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn tại các khoản 1 và 2 Điều này phải phù hợp với thời điểm thu hồi đất.
* Xử lý thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ và gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn (Điều 8)
1. Xử lý thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ
Thời gian được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn là thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ. Trong thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ mà Nhà nước có quyết định thu hồi đất thì Nhà nước có trách nhiệm tổ chức bồi thường theo quy định hiện hành về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Trường hợp trong thời hạn 30 ngày trước thời điểm giấy phép xây dựng có thời hạn hết hạn nhưng Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất, nếu chủ đầu tư hoặc chủ hộ gia đình có nhu cầu tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thì đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thời hạn xem xét gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thời hạn không thống nhất gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ biết. Nội dung văn bản nêu rõ: Lý do, căn cứ pháp lý, yêu cầu chủ sở hữu tự phá dỡ công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ như đã cam kết.
b) Trường hợp sau khi gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn hết hạn, nếu Nhà nước vẫn chưa có quyết định thu hồi đất thì cơ quan cấp phép xây dựng có thời hạn tại Điều 6 Quy định này có trách nhiệm tổ chức rà soát các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình, hồ sơ pháp lý liên quan, làm cơ sở quyết định công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được tồn tại chính thức, hợp pháp bằng hình thức xác định tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.
2. Thông qua Nghị quyết về đề án phát triển giáo dục thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2016 – 2020
HĐND thành phố vừa ban hành Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 01/11/2016 về Đề án phát triển giáo dục thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2016 – 2020, theo đó:
a) Giáo dục Mầm non: Duy trì số lượng trường công lập và phát triển số lớp ở các trường mầm non, mẫu giáo hiện có; nâng cấp 6 trường mẫu giáo thành trường mầm non. Khuyến phát triển ít nhất từ 01 đến 02 trường ngoài công lập; 100% trường MN-MG tổ chức bán trú.
b) Giáo dục phổ thông:
- Tiểu học: 100% trường Tiểu học dạy chương trình 02 buổi/ngày ở một số môn, một số khối lớp.
- Trung học cơ sở: Phấn đấu 80% trường THCS có tổ chức dạy 02 buổi/ngày ở một số môn, một số khối lớp.
- Trung học phổ thông: Duy trì số lượng trường hiện có và phát triển số lớp ở các trường THPT có điều kiện.
- Phấn đấu kêu gọi thu hút ít nhất 02 trường tiểu học, THCS và 02 cơ sở đào tạo ngoại ngữ có chất lượng  cao ngoài công lập.
c) Phổ cập giáo dục: Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp; phấn đấu đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2.
d) Huy động học sinh ra lớp:
- Mầm non: Huy động trẻ từ 12 - 36 tháng tuổi đạt 50% (kể cả nhóm, lớp ngoài công lập); 3 - 4 tuổi vào mẫu giáo đạt 80%; 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 100%.
- Tiểu học, THCS: Huy động 100% trẻ đúng độ tuổi vào học TH, THCS.
- THPT: Trên 80% học sinh tốt nghiệp THCS vào học các trường THPT công lập, số còn lại vào học các trường THPT khác và học nghề.
e) Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về trình độ chính trị và chyên môn; nâng dần tỷ lệ giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh.
f) Chất lượng mũi nhọn:
- Phấn đấu phong trào giáo viên giỏi, học sinh giỏi luôn ở tốp đầu trong ngành giáo dục toàn tỉnh.
- Hằng năm đạt từ 50% trở lên trong tổng số học sinh thi đỗ vào lớp 10 trường Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm.
g) Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:
- Giáo dục mầm non: Đến năm 2020, có trên 97% số trẻ em 5 tuổi đạt chuẩn phát triển; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi) giảm ở mức dưới 5%, hạn chế thấp nhất tỷ lệ trẻ em béo phì trong các cơ sở giáo dục mầm non.
- Giáo dục phổ thông: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Nâng cao chất lượng dạy học môn tin học và ngoại ngữ, đảm bảo 80% trường tiểu học dạy ngoại ngữ tăng cường cho học sinh lớp 1, lớp 2; 100% trường THCS dạy tiếng Anh 10 năm của Bộ GD&ĐT.
h) Xây dựng trường học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá
- Tầng hoá, kiên cố hoá:
+ Đến năm 2018: 100% các trường MN-MG (công lập), TH, THCS đều được tầng hóa, kiên cố hóa.
+ Đến năm 2020: 70% các trường MN-MG, TH, THCS được đầu tư xây dựng, sửa chữa ở giai đoạn tiếp theo.
+ Tích cực tham mưu UBND tỉnh tăng cường đầu tư xây dựng, tu sửa các trường THPT theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá.
- Xây dựng trường đạt chuẩn:
+ Năm 2017: 100% trường TH, THCS đạt chuẩn quốc gia.
+ Năm 2018: 100% trường MN-MG công lập đạt chuẩn quốc gia.
+ Phấn đấu 100% trường đã đạt chuẩn quốc gia được kiểm tra, công nhận lại sau 5 năm đúng thời gian.
* Riêng đối với bật THPT:
+ Năm 2018: Phấn đấu 80% trường THPT công lập đạt chuẩn quốc gia (04/05 trường).
+ Năm 2020: 100% trường THPT công lập đạt chuẩn quốc gia (05/05 trường).
n) Củng cố và nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng và công tác khuyến học, khuyến tài tại các xã, phường, góp phần thực hiện thành công phong trào xây dựng xã hội học tập.
3. Thông qua Nghị quyết về Đề án phát triển kinh tế nông nghiệp thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2016 – 2020
HĐND thành phố vừa ban hành Nghị quyết số 163/NQ-HĐND ngày 01/11/2016 về Đề án phát triển kinh tế nông nghiệp thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2016 – 2020, với mục tiêu phấn đấu như sau:
- Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 6%/năm.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp trên đơn vị diện tích đạt 90 triệu/ha.
- Tại các xã Nông thôn mới hình thành ít nhất 02 tổ hợp tác hoặc HTX và ở các phường có vùng quy hoạch sản xuất hình thành ít nhất 01 tổ hợp tác hoặc HTX.
- Hình thành và phát triển ít nhất 02 chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.
Bên cạnh đó, Nghị quyết còn quy định nhiều cơ chế hỗ trợ khuyến khích sản xuất và các giải pháp nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả.
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch