Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 58
  • Khách viếng thăm: 49
  • Máy chủ tìm kiếm: 9
  • Hôm nay: 8225
  • Tháng hiện tại: 146489
  • Tổng lượt truy cập: 8236087

Chính sách pháp luật có hiệu lực từ tháng 5 năm 2016

Đăng lúc: Thứ sáu - 29/04/2016 17:42 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
THÔNG TIN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT MỚI 
Văn bản có hiệu lực và hết hiệu lực trong tháng 5/2016
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
 
I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương từ tháng 5/2016
Ngày 11/11/2015, Quốc hội ban hành Nghị quyết 99/2015/QH13 Về dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2016.
Theo quy định trên, Quốc hội điều chỉnh tăng lương cụ thể như sau: Từ ngày 01/5/2016, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng (tăng khoảng 5%) đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang. Đảm bảo thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng; riêng lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015. Điều chỉnh tiền lương đối với người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động dưới 2.000.000 đồng/tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian công tác trước năm 1995 để lương hưu đạt mức cơ sở (thực hiện từ 01/01/2016).
2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Nghị định 12/2016/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/5/2016) quy định mức phí đối với khai thác khoáng sản như sau:
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than 50 đồng/m3.
Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dâu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.
- Khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản khác theo Biểu khung phí ban hành kèm theo Nghị định này.
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí đối với loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu khung phí ban hành kèm theo Nghị định này.
Căn cứ mức phí quy định tại Biểu khung phí ban hành kèm theo Nghị định này, HĐND cấp tỉnh quyết định cụ thể mức thu phí Bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.
3. 6 lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Theo Nghị định 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, có 6 lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, cụ thể:
- Hỗ trợ thực hiện chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Hỗ trợ nghiên cứu xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường thể chế quản lý nhà nước.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Hỗ trợ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh.
- Sử dụng làm nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Lĩnh vực ưu tiên khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Nghị định 16/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/5/2016 và thay thế Nghị định 38/2013/NĐ-CP .
4. Bổ sung trường hợp tạm giữ hành chính
Ngày 17/3/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
Theo đó, ngoài các trường hợp theo quy định hiện hành như ngăn chặn, đình chỉ hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác, biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính còn được áp dụng khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới mà người vi phạm có dấu hiệu bỏ trốn, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm, gây cản trở việc xử lý vi phạm.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/05/2016.
5. “Số hóa” thông tin người bị xử phạt hành chính
Vấn đề về xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định 20/2016/ NĐ-CP
Những thông tin đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính gồm có :
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân hoặc CMND hoặc hộ chiếu, giới tính nếu là cá nhân.
- Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở, mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, họ tên người đại diện theo pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức.
- Số, ngày tháng năm ban hành Quyết định xử phạt.
- Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
- Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt, chức danh người ra Quyết định xử phạt.
Nghị định 20/2016/ NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5.
6. Miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Quyết định 06/2016/QĐ-TTg quy định chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam được miễn thuế TNCN từ ngày 01/5/2016.
Theo đó, điều kiện để được miễn thuế đối với chuyên gia nước ngoài là: Có quốc tịch nước ngoài; có hợp đồng ký giữa chuyên gia nước ngoài với tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc với cơ quan chủ quản dự án hoặc với chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài của Việt Nam trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
7. Hỗ trợ vay vốn cho sinh viên Y khoa
Theo Quyết định 09/2016/QĐ-TTg thì sinh viên Y khoa sau khi tốt nghiệp (nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày tốt nghiệp) được xem xét vay vốn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Sinh viên thuộc một trong các trường hợp: Mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động; Thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định; Thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức của hộ nghèo theo quy định; Gia đình gặp khó khăn tài chính (tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh) trong thời gian thực hành có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
- Phải có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh về: Thời gian, chi phí thực hành; chưa có hợp đồng làm việc/hợp đồng lao động trong thời gian thực hành.
8. Đi máy bay không được mang quá 1 lít chất lỏng
Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.
Theo đó, tại Điều 74 của Thông tư quy định: Khi qua điểm kiểm tra an ninh hàng không vào khu vực cách ly quốc tế, mỗi hành khách, thành viên tổ bay chỉ được mang không quá 01 lít chất lỏng theo người và hành lý xách tay. Dung tích của mỗi chai, lọ, bình chứa chất lỏng không quá 100 mi-li-lít và phải được đóng kín hoàn toàn.
Không áp dụng quy định trên đối với chất lỏng là thuốc chữa bệnh, sữa, thức ăn cho trẻ em nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Thuốc chữa bệnh có kèm đơn thuốc, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ của người kê đơn thuốc, họ tên người sử dụng thuốc phù hợp với tên trên vé máy bay;
- Sữa, thức ăn dành cho trẻ em, trẻ sơ sinh (phải có trẻ em, trẻ sơ sinh đi cùng).
Chất lỏng mua tại cửa hàng trong khu cách ly quốc tế, trên chuyến bay quốc tế cũng được phép mang theo người và hành lý xách tay không giới hạn dung tích với điều kiện phải đựng trong túi nhựa an ninh được dán kín.
Thông tư này thay thế Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2016.
9. Cấm người mẫu chụp ảnh khỏa thân
Quy định này được đề cập tại Thông tư 01/2016/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/5/2016. Theo đó, nghiêm cấm người biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, người đạt danh hiệu tại cuộc thi người đẹp, người mẫu chụp ảnh, quay phim hình ảnh cá nhân không mặc trang phục hoặc sử dụng trang phục phản cảm và vô ý hoặc cố ý phổ biến, lưu hành trên mạng viễn thông…
Ngoài ra, đối với thí sinh đạt giải nhất cuộc thi người đẹp, người mẫu trong vòng 24 tháng phải thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện theo kế họach của Ban tổ chức đã được phê duyệt.
10. Từ 1/5, tăng thuế BVMT đối với xăng dầu
Bộ Tài Chính vừa ban hành Thông tư số 69/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường.
Theo đó, mức thuế tuyệt đối làm căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường đối với từng hàng hóa là mức thuế được quy định tại Biểu mức thuế bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 và Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 về biểu thuế bảo vệ môi trường.
Cụ thể theo Nghị quyết số 888a ban hành ngày 10/3/2015, thuế bảo vệ môi trường được điều chỉnh đối với xăng, nhiên liệu bay từ 1.000 đ/lít lên 3.000 đồng/lít; dầu diezel từ 500 đồng/lít lên 1.500 đồng/lít; dầu mazut từ 300 đồng/lít lên 900 đồng/lít.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/5/2015, cũng là thời điểm các Nghị quyết số 888a của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực.
11. Quy định mới về lệ phí tuyển sinh đại học năm 2015
Các thí sinh có hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 1/4/2015 sẽ phải nộp mức phí dự thi, dự tuyển mới theo quy định tại Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT.
Theo đó, thí sinh dự kỳ thi THPT quốc gia với mục đích sử dụng kết quả thi để xét tuyển vào các trường trung cấp, cao đẳng và đại học sẽ nộp 35.000 đồng/môn thi (dự thi), 30.000 đồng/hồ sơ (dự tuyển).
Đối với thí sinh đăng ký sơ tuyển vào các trường khối quốc phòng, an ninh, ngoài phí dự thi, dự tuyển, còn phải nộp 50.000 đồng/hồ sơ khi đăng ký sơ tuyển.
Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể các mức lệ phí đối với thí sinh dự thi, dự tuyển vào các ngành năng khiếu, các trường tuyển sinh riêng …
Thông tư liên tịch này có hiệu lực từ ngày 11/5/2015 và thay thế Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT, 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT.
12. Hướng dẫn mới về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
Ngày 27/3/2015, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 41/2015/TT-BTC về sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, áp dụng từ ngày 15/5/2015.
Thông tư đã quy định cụ thể các hồ sơ, quy trình, thủ tục thực hiện thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư; hồ sơ, quy trình, thủ tục thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác (nếu có) của cơ quan, đơn vị, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương.
Với các quy định tại Thông tư số 41/2015/TT-BTC, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có căn cứ pháp lý để thực hiện đầy đủ, đúng quy định giúp cho việc thanh toán các khoản chi phí được kịp thời. Đồng thời tăng cường trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chức năng được giao. Từ đó, đảm bảo việc quản lý, sử dụng có hiệu quả số tiền thu được từ sắp xếp nhà đất thuộc sở hữu nhà nước…
II. VĂN BẢN ĐỊA PHƯƠNG
1. Quyết định 06/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày 04/4/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Cụ thể như sau:
- Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân, đơn vị được phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
- Phạm vi áp dụng
a) Áp dụng đối với hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất.
b) Không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Các tuyến giao thông, bến, bãi, nhà ga, sân bay, chợ đã cho các cá nhân, tổ chức thuê và tự quản lý.
- Sử dụng tạm thời cho việc đám cưới, đám tang.
- Đặt pano, băng rôn, khẩu hiệu, phướn phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động trực quan của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất) vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Cơ quan thu phí:
a) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình, gồm:
- Sở Giao thông vận tải thu phí đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước thuộc quyền quản lý theo phân cấp.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu hoặc ủy quyền thu đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước theo phân cấp quản lý.
b) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Mức thu
+ Đối với sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):
 
 
TT
 
Nội dung
 
Đơn vị tính
Mức thu
Khu vực thành thị Khu vực nông thôn
1 Tập kết vật liệu, phế thải xây dựng, thi công công trình Đồng/m2/ngày                7.000            5.000
2 Trông giữ xe đạp, xe máy      
a) Sử dụng tạm thời Đồng/m2/ngày                2.000            1.000
b) Sử dụng lâu dài (trên 15 ngày) Đồng/m2/tháng              25.000          15.000
 
3
Sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm)  
Đồng/m2/tháng
 
             25.000
 
          15.000
  Riêng, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) trong khu vực phố cổ thuộc phường Minh An, thành phố Hội An  
Đồng/m2/tháng
 
             40.000
 
 
Trường hợp, thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi), thì thu bằng 50% mức thu nêu trên.
+ Đối với sử dụng vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):
TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Khu vực thành thị Khu vực nông thôn
I. Đặt bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo      
1. Đối với tuyến quốc lộ      
a) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2 đ/m2/năm                50.000                  40.000
b) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên đ/m2/năm                60.000                  50.000
2. Đối với các tuyến tỉnh lộ      
a) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2  
đ/m2/năm
 
               40.000
 
                 35.000
b) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên  
đ/m2/năm
 
               50.000
 
                 40.000
3. Đối với tuyến giao thông do cấp huyện, cấp xã quản lý      
a) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2  
đ/m2/năm
 
               30.000
 
                 25.000
b) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên  
đ/m2/năm
 
               40.000
 
                 30.000
4. Đối với bến, bãi, mặt nước đ/m2/năm                40.000                  30.000
II. Đặt quảng cáo bằng hình thức băng rôn; phướn      
1. Hình thức băng rôn đ/tấm/đợt                40.000                  30.000
2. Hình thức phướn đ/tấm/đợt                25.000                  20.000
- Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước được quản lý sử dụng, như sau:
+ Cơ quan thu phí được trích lại 30% số tiền phí thu được để trang trải các khoản chi phí phục vụ hoạt động thu phí.
+ Nộp ngân sách Nhà nước 70% số tiền phí thu được theo phân cấp nguồn thu hiện hành.
 
2. Quyết định 07/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:
- Phí vệ sinh là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và cơ quan thu phí:
+ Phạm vi điều chỉnh: Đối với tổ chức, kinh tế xã hội, cơ quan, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân ở những địa bàn có diễn ra hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải do cơ quan Nhà nước hoặc các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
+ Đối tượng nộp phí: Cá nhân, hộ gia đình, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh có rác thải.
+ Đơn vị thu phí: Các đơn vị sự nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải.
- Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với cá nhân, hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh, cụ thể như sau:
* Địa bàn các thành phố Tam Kỳ và Hội An:
- Khu vực nội thành: Các khu vực thuộc địa bàn các phường, mức thu như sau:
+ Cá nhân, hộ gia đình mặt tiền các tuyến đường (gồm đường đã đặt tên hoặc chưa đặt tên, đường trong khu dân cư): 25.000 đồng/hộ/tháng.
+ Cá nhân, hộ gia đình trong kiệt, hẻm các tuyến đường (gồm đường đã đặt tên hoặc chưa đặt tên, đường trong khu dân cư): 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Khu vực còn lại: Các khu vực thuộc địa bàn các xã: 18.000 đồng/hộ/tháng.
* Địa bàn các huyện, thị xã đồng bằng:
- Cá nhân, hộ gia đình mặt tiền các tuyến đường (gồm đường đã đặt tên hoặc chưa đặt tên, đường trong khu dân cư) thuộc thị trấn: 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Cá nhân, hộ gia đình thuộc khu vực còn lại: 17.000 đồng/hộ/tháng.
* Địa bàn các huyện miền núi thấp (Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn):
- Cá nhân, hộ gia đình mặt tiền các tuyến đường (gồm đường đã đặt tên hoặc chưa đặt tên, đường trong khu dân cư) thuộc thị trấn: 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Cá nhân, hộ gia đình thuộc các khu vực còn lại: 12.000 đồng/hộ/tháng.
* Địa bàn các huyện miền núi cao:
- Cá nhân, hộ gia đình mặt tiền các tuyến đường (gồm đường đã đặt tên hoặc chưa đặt tên, đường trong khu dân cư) thuộc thị trấn: 12.000 đồng/hộ/tháng.
- Cá nhân, hộ gia đình thuộc khu vực còn lại: 10.000 đồng/hộ/tháng.
* Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với cá nhân, hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh và có lượng rác thải dưới 01 m3/tháng, như sau:
                                                                      ĐVT: đồng/hộ/tháng.
TT Đối tượng thu Mức thu
Các thành phố Tam Kỳ, Hội An Các huyện, thị xã đồng bằng Các huyện miền núi thấp Các huyện miền núi cao
1 Lượng rác thải dưới 0,5m3/tháng           75.000       60.000        45.000     35.000
2 Lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng đến 0,8 m3/tháng         100.000       80.000        60.000     50.000
3 Lượng rác thải trên 0,8 m3/tháng đến dưới 01m3/tháng         125.000     100.000        75.000     65.000
4 Nhà cổ có tổ chức tham quan         125.000      
5 Kinh doanh ăn, uống nhỏ và có lượng rác thải dưới 01 m3/tháng         125.000     100.000        75.000     65.000
 
* Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội, như sau:
 
TT Đối tượng thu  
Đơn vị tính
Mức thu
Các thành phố Tam Kỳ, Hội An Các huyện, thị xã đồng bằng Các huyện miền núi thấp Các huyện miền núi cao
1 Cơ quan Hành chính sự nghiệp; Trường học phổ thông các cấp, Trường mẫu giáo, nhà trẻ; nhà thờ, chùa  
Đồng/đơn vị/tháng
 
  125.000
 
   100.000
 
    75.000
 
        60.000
2 Điểm kinh doanh, chi nhánh doanh nghiệp, trụ sở doanh nghiệp, Ngân hàng Đồng/đơn vị/tháng  
  135.000
 
   110.000
 
    80.000
 
        65.000
3 Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống; Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có khối lượng rác thải dưới 1,5 m3/tháng  
 
Đồng/đơn vị/tháng
 
 
 
  245.000
 
 
 
 
 
    200.000
 
 
 
  150.000
 
 
 
      125.000
4 Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống; Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có khối lượng rác trên 1,5 m3/tháng  
 
Đồng/m3
 
 
  190.000
 
 
    155.000
 
 
  120.000
 
 
      100.000
5 Bệnh viện, cơ sở y tế, chợ, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở SXKD, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến neo đậu tàu thuyền, bãi tắm  
Đồng/m3
 
  190.000
 
    155.000
 
  120.000
 
      100.000
6 Công trình xây dựng  
 
Đồng/m3
190.000 đồng/m3  hoặc 0,05% giá trị xây lắp 155.000 đồng/m3  hoặc 0,05% giá trị xây lắp 120.000 đồng/m3  hoặc 0,05% giá trị xây lắp 100.000 đồng/m3  hoặc 0,05% giá trị xây lắp
 * Mức thu đối với rác thải nguy hại: Các đơn vị đủ điều kiện hành nghề thu gom chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh trước khi thực hiện dịch vụ phải lập phương án mức thu phí vệ sinh đối với rác thải nguy hại cho từng trường hợp cụ thể theo khung mức thu quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thu.
3. Quyết định 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020
Quy định này quy định một số chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh, bao gồm: hỗ trợ mua bình chứa nitơ, vật tư phối giống nhân tạo gia súc; hỗ trợ mua trâu đực giống, bò đực giống; hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi (xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học); hỗ trợ đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc và hỗ trợ dịch vụ thú y trọn gói.
Phạm vi hỗ trợ cụ thể như sau: Hỗ trợ mua bình chứa nitơ cho 18 huyện, thị xã, thành phố và cấp bảo toàn 500 triệu đồng cho Sở Nông nghiệp và PTNT để cung ứng vật tư phối giống nhân tạo gia súc; Hỗ trợ mua bò đực giống: Các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh; Hỗ trợ mua trâu đực giống: Các xã thuộc các huyện đồng bằng và ba huyện miền núi thấp (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn); Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi; đào tạo phối giống nhân tạo gia súc;  dịch vụ thú y trọn gói: Các xã, phường, thị trấn thuộc 18 huyện, thị xã, thành phố.
Theo đó, đối tượng áp dụng là các hộ trực tiếp chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm (gà, vịt) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp và chăn nuôi trang trại) đáp ứng các điều kiện quy định tại Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh giống và chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc; Các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thú y trọn gói.        
Quy định nêu rõ, các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh thì được ngân sách tỉnh (bao gồm nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ) hỗ trợ 100% kinh phí để thực hiện chính sách theo Quy định này. Các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối ngân sách, thì được ngân sách tỉnh (bao gồm nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ) hỗ trợ 50% kinh phí để thực hiện chính sách theo Quy định này.
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch