Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 64
  • Khách viếng thăm: 48
  • Máy chủ tìm kiếm: 16
  • Hôm nay: 9092
  • Tháng hiện tại: 136714
  • Tổng lượt truy cập: 8226312

Chính sách pháp luật có hiệu lực trong tháng 4/2017

Đăng lúc: Thứ ba - 04/04/2017 16:57 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
THÔNG TIN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT MỚI
Văn bản có hiệu lực trong tháng 04/2017
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1.     EVN được huy động vốn từ dân
Đây là một trong những nội dung đáng chú ý về huy động vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tại Nghị định số 10/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của EVN và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Cụ thể, EVN được quyền huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu vốn của mình và phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay cho chủ nợ mà EVN đã cam kết. Việc huy động vốn của EVN phải đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn không vượt quá 03 lần; EVN không được huy động vốn để đầu tư vào các lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư, bất động sản, tài chính.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2017.
2.     Quy định mới về tiền lương, phụ cấp của công nhân, viên chức quốc phòng
Ngày 24/02/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 19/2017/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với công nhân quốc phòng và phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng.
Theo đó, chế độ tiền lương đối với công nhân quốc phòng được quy định như sau:
Mức lương thực hiện bằng hệ số lương nhân với mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.
Hệ số lương được quy định chi tiết tại Bảng lương ban hành kèm theo Nghị định; trong đó, phân thành ba loại A, B, C với 4 nhóm đối tượng, 10 bậc lương, hệ số cao nhất lên đến 6.65 và thấp nhất là 2.70.
Ngoài ra, quy định các loại phụ cấp, trợ cấp đối với công nhân quốc phòng như sau:
Phụ cấp thâm niên vượt khung;Phụ cấp khu vực phụ cấp đặc biệt; Phụ cấp độc hại nguy hiểm; Phụ cấp trách nhiệm công việc; Phụ cấp công vụ; Phụ cấp, trợ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Nghị định 19/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/4/2017, các chế độ được tính hưởng từ được tính hưởng kể từ ngày 01/07/2016.
3.     Dán nhãn năng lượng đối với xe máy
Quyết định 04/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện, có hiệu lực từ ngày 25/4. Theo đó, nhóm phương tiện giao thông vận tải phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu gồm: môtô, xe gắn máy; ôtô con loại 9 chỗ trở xuống.
Quyết định 04 cũng nêu rõ thời gian thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với mô tô, xe gắn máy đến hết 31/12/2019. Ô tô con loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ đến hết ngày 31/12/2017. Môtô, xe máy từ ngày 1/1/2020 sẽ bắt buộc dán nhãn năng lượng ô tô con loại 7 chỗ trở xuống; ô tô con trên 7 chỗ đến 9 chỗ sẽ bắt buộc dán từ ngày 1/1/2018.
4.     Thí sinh chỉ được đăng ký vào 1 trường quân đội
Đây là một trong những nội dung đáng chú ý tại Thông tư 42/2017/TT-BQP do Bộ quốc phòng ban hành ngày 27/02/2017.
Theo đó, thí sinh chỉ được đăng ký một nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào một trường trong Quân đội ngay từ khi làm hồ sơ sơ tuyển. Các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của trường Quân đội.
Các trường Quân đội chỉ xét tuyển đối với thí sinh đăng ký nguyện vọng 1. Thí sinh đã tham gia sơ tuyển vào các trường Quân đội thì không tham gia sơ tuyển vào các trường Công an.
Không tuyển sinh thí sinh cận thị vào trường đào tạo sĩ quan, hậu cần.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển không cần học bạ THPT.
Thông tư 42/2017/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/4/2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2016/TT-BQP.
5.     Hướng dẫn quản lý thu, chi ngân sách nhà nước bằng tiền mặt
Theo Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính, đối với các khoản thu ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt phát sinh tại Kho bạc Nhà nước thì thực hiện theo quy định hiện hành.
Trường hợp khoản thu ngân sách bằng tiền mặt phát sinh tại các đơn vị giao dịch thì đơn vị có trách nhiệm số tiền mặt đã thu vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng thương mại.
Đối với khoản thu khác phát sinh tại Kho bạc Nhà nước thì người nộp tiền lập chứng từ để nộp tiền vào tài khoản của mình tại Kho bạc Nhà nước.
Thông tư cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ và thu phí bằng tiền mặt được để lại một phần hoặc toàn bộ mở tài khoản chuyên thu tại ngân hàng thương mại và ủy nhiệm cho ngân hàng thương mại thu hộ.
Thông tư số 13/2017/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/4/2017.
6.     Phương pháp mới xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng
Thông tư 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/4/2017. Theo đó quy định 02 phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng gồm: Xác định theo khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng; Xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát và bảng giá tương ứng.
Tùy theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện cụ thể, khi thực hiện các công tác khảo sát xây dựng của từng công trình, dự án mà áp dụng 01 trong 02 phương pháp trên.
Thông tư 01/2017/TT-BXD thay thế Thông tư 17/2013/TT-BXD.
7.      Hướng dẫn mới về quy hoạch xây dựng nông thôn
Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn; Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2017 và thay thế các Thông tư số 09/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Theo đó, Thông tư này hướng dẫn thực hiện về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn; hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn; áp dụng đối với các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.
 Quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân thủ Điều 16 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; đảm bảo thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cấp xã, cấp huyện có liên quan theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng nông thôn: Nội dung lấy ý kiến về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng xã bao gồm: Những định hướng cơ bản về phát triển dân cư; các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, hạ tầng xã hội, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Nội dung lấy ý kiến về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn bao gồm: Tổ chức không gian; quy mô các công trình công cộng, dịch vụ, nhà ở và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
 Nội dung và quy cách thể hiện hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn: Nội dung thuyết minh, bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân thủ quy định tại Chương II của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; Hệ thống ký hiệu bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân thủ quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 28 Nghị định 44/2015/NĐ-CP.
Các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mà nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì việc lập, thẩm định và phê duyệt thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT- BTN&MT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8.     Tháng 5 hàng năm là Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động
Hàng năm, Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động được tổ chức từ ngày 01/05 - 31/05; Lễ phát động được tổ chức vào một ngày trong khoảng thời gian từ ngày 01/05 - 10/05 là nội dung được quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Nội dung hoạt động của Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động tập trung thực hiện các quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động; các mục tiêu cải thiện điều kiện làm việc, giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, xây dựng nếp sống văn minh, văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc.
Các cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với từng nhóm đối tượng; tổ chức khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp, cung cấp thông tin, hướng dẫn cho người lao động biết cách tự đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; ký giao ước thi đua đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong các phân xưởng, tổ, đội phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị, cơ sở.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 06/04/2017.
9.     Chương trình đào tạo trung cấp, cao đẳng phải được đánh giá 3 năm/lần
Có hiệu lực từ ngày 14/04/2017, Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/03/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định ít nhất 03 năm/lần, hiệu trưởng các trường phải thành lập hội đồng chuyên môn để tổ chức đánh giá lại chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp đã ban hành để cập nhật, bổ sung những thay đổi trong quy định của Nhà nước, những tiến bộ mới của khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngành, nghề đào tạo…
Về thời gian khóa học với trình độ cao đẳng từ 02 - 03 năm và phải đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu theo từng ngành, nghề đào tạo là 60 tín chỉ; với trình độ trung cấp là từ 01 - 02 năm học và phải đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu là 35 tín chỉ với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, 50 tín chỉ với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
10.   Quy chế tuyển sinh trung cấp, cao đẳng
Các trường cao đẳng, trung cấp được tuyển sinh một hoặc nhiều lần trong năm; đối tượng tuyển sinh đối với trình độ trung cấp là học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương trở lên; với trình độ cao đẳng là học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương trở lên là nội dung được quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/03/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định Quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng.
Quy chế tuyển sinh sẽ do các trường xây dựng. Thí sinh có thể đăng ký dự tuyển vào một hoặc nhiều trường thông qua phiếu đăng ký tuyển sinh được đăng tải trên trang thông tin điện tử của trường. Hồ sơ đăng ký dự thi bao gồm: Phiếu đăng ký tuyển sinh; Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ cần thiết khác tùy theo yêu cầu và tiêu chí xét tuyển hoặc thi tuyển của từng trường. Thí sinh có thể nộp hồ sơ đăng ký dự thi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/04/2017.
11.  Buộc thôi học với sinh viên cao đẳng, trung cấp tổ chức thi hộ
Sinh viên học trung cấp, cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ nhờ thi hộ và người học thi hộ sẽ bị đình chỉ học tập 01 năm với lần vi phạm thứ nhất và buộc thôi học với lần vi phạm thứ hai; trường hợp tổ chức thi, kiểm tra hộ sẽ bị buộc thôi học ngay từ lần vi phạm thứ nhất là nội dung Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/03/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Về đăng ký khối lượng học tập cho phép người học được đăng ký học cùng lúc 02 chương trình. Để được học 02 chương trình cùng lúc, ngành, nghề đào tạo ở 02 chương trình phải khác nhau; người học đã học xong kỳ thứ nhất với chương trình có thời gian thực hiện từ 01 - 02 năm học, đã học xong kỳ thứ hai với chương trình có thời gian thực hiện từ trên 02 năm học và xếp loại kết quả học tập của từng học kỳ đã hoàn thành ở chương trình thứ nhất phải đạt loại khá trở lên…
Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/04/2017.
12.  Hỗ trợ 500.000 đồng/hồ sơ cho cán bộ kiểm tra hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng
Đây là nội dung của Thông tư số 19/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 28/02/2017 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cho công tác quản lý Nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (VPHC).
Theo đó, cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt VPHC có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng được hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/hồ sơ.
Ngoài ra, Thông tư còn hướng dẫn thêm một số khoản chi có tính chất đặc thù trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý VPHC như: Chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý Nhà nước về thi hành pháp luật xử lý VPHC thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014; chi mua, thuê trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về thi hành pháp luật xử lý VPHC thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 58/201/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ…
Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/04/2017.
13.   Rút tiền mặt vượt quy định phải đăng ký trước
Ngày 1/4, Thông tư 13/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực. Theo Thông tư các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có nhu cầu rút tiền mặt trong một ngày (một hoặc nhiều lần thanh toán) vượt mức quy định dưới đây phải đăng ký với kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản trước ít nhất một ngày làm việc về số lượng và thời điểm rút tiền để kho bạc nhà nước có kế hoạch chuẩn bị và cung ứng tiền mặt đầy đủ, kịp thời.
Cụ thể, mức rút tiền mặt phải đăng ký với kho bạc nhà nước, đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện giao dịch rút tiền mặt với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh từ 200 triệu đồng trở lên và 100 triệu đồng trở lên với cấp huyện.
Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện có nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt từ 1 tỷ đồng trở lên trong 1 lần thanh toán, thì thực hiện rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc cấp huyện mở tài khoản.
II. VĂN BẢN ĐỊA PHƯƠNG
1. Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 01/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Đối với sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):
 
TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Khu vực thành thị Khu vực nông thôn
1 Tập kết vật liệu, phế thải xây dựng, thi công công trình đ/m2/ngày 7.000 5.000
2 Trông giữ xe đạp, xe máy      
a) Sử dụng tạm thời đ/m2/ngày 2.000 1.000
b) Sử dụng lâu dài (trên 15 ngày/tháng) đ/m2/tháng 25.000 15.000
 
3
Sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (cả ban ngày và ban đêm)  
đ/m2/tháng
 
25.000
 
15.000
Riêng khu vực phố cổ thuộc phường Minh An, thành phố Hội An  
đ/m2/tháng
 
40.000
 
 
Trường hợp, thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (một buổi), thì mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
          - Đối với sử dụng vào mục đích lắp đặt quảng cáo (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):
TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Khu vực thành thị Khu vực nông thôn
I. Đặt bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo      
1. Đối với tuyến Quốc lộ 1A      
a) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2 đ/m2/năm 50.000 40.000
b) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2trở lên đ/m2/năm 60.000 50.000
2. Đối với các tuyến tỉnh lộ      
a) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2  
đ/m2/năm
 
40.000
 
35.000
b) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2trở lên  
đ/m2/năm
 
50.000
 
40.000
3. Đối với tuyến giao thông do cấp huyện, cấp xã quản lý      
a) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2  
đ/m2/năm
 
30.000
 
25.000
b) Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2trở lên  
đ/m2/năm
 
40.000
 
30.000
II. Đặt quảng cáo bằng hình thức băng rôn; phướn      
1. Hình thức băng rôn đ/tấm/đợt 40.000 30.000
2. Hình thức phướn đ/tấm/đợt 25.000 20.000
 
2. Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định quy định Bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể như sau:
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu đạt chuẩn NTM
Khu vực 1(*) Khu vực 2(**)
1 Quy hoạch 1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã([1]) được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn Đạt Đạt
1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch Đạt Đạt
2 Giao thông 2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm Tối thiểu 80% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT([2]cấp A hoặc cấp B 100% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp A hoặc cấp B
2.2. Đường trục thôn và đường liên thôn ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm Tối thiểu 50% được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp B hoặc cấp C Tối thiểu 70% được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp B hoặc cấp C
2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Tối thiểu 50% được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp C hoặc cấp D Tối thiểu 70% được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp C hoặc cấp D
2.4. Đường trục chính nội đồng([3]) (hoặc đường vào khu sản xuất tập trung đối với xã miền núi) đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm Tối thiểu 50% được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp B hoặc cấp C Tối thiểu 70% được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp B hoặc cấp C
3 Thủy lợi 3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở những khu vực sản xuất tập trung([4]), các cánh đồng lớn, cánh đồng dồn điền đổi thửa tổ chức canh tác ổn định được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ Đạt Đạt
4 Điện 4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn Đạt Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn ≥ 95% ≥ 98%
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non/mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia ≥ 70% ≥ 80%
6 Cơ sở vật chất văn hóa 6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân (khu) thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã - Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng hoặc nhà làng truyền thống đảm bảo tối thiểu 100 chỗ ngồi và 01 phòng chức năng; có trồng hoa, cây xanh
- Sân thể thao/bóng đá xã có chiều dài tối thiểu 90 mét, chiều rộng tối thiểu 45 mét; có trồng cây xanh bóng mát
- Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng ở các xã thuộc các huyện Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn và xã hải đảo đảm bảo tối thiểu 150 chỗ ngồi và 01 phòng chức năng; các xã thuộc huyện/thị xã/thành phố còn lại đảm bảo tối thiểu 200 chỗ ngồi và 3 phòng chức năng; có trồng hoa, cây xanh
- Sân thể thao (bóng đá) xã có chiều dài tối thiểu 90 mét, chiều rộng tối thiểu 45 mét; có trồng cây xanh bóng mát
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định([5]) Đạt Đạt
6.3. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa([6]) hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng 100% 100%
7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa - Xã có chợ nằm trong quy hoạch mạng lưới chợ của tỉnh (trong kỳ quy hoạch cùng với kỳ phấn đấu đạt chuẩn NTM của xã) đạt chuẩn theo quy định hoặc xã có siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi/cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 08/12/2016 của Bộ Công thương
- Xã không có chợ trong quy hoạch mạng lưới chợ của tỉnh hoặc có trong quy hoạch nhưng giai đoạn hiện tại chưa cần đầu tư xây dựng chợ thì không xem xét, đánh giá tiêu chí này.
 
 
 
 
8
 
 
 
Thông tin và Truyền thông
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính Đạt Đạt
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet Tối thiểu 50% số thôn có hạ tầng kỹ thuật viễn thông đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập internet hoặc có phủ sóng 3G/4G hoặc xã có ít nhất 01 điểm phục vụ dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại và dịch vụ truy nhập internet Tối thiểu 80% số thôn có hạ tầng kỹ thuật viễn thông đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập internet hoặc có phủ sóng 3G/4G hoặc xã có ít nhất 01 điểm phục vụ dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại và dịch vụ truy nhập internet
8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn - Có Đài truyền thanh (hữu tuyến hoặc vô tuyến) hoạt động tốt; có Ban Biên tập hoạt động đảm bảo nội dung, chất lượng tin bài phát sóng và tiếp âm đài các cấp theo quy định.
- Tối thiểu 70% thôn có hệ thống loa kết nối với Đài Truyền thanh xã hoạt động tốt
- Có Đài truyền thanh (hữu tuyến hoặc vô tuyến) hoạt động tốt; có Ban Biên tập hoạt động đảm bảo nội dung, chất lượng tin bài phát sóng và tiếp âm đài các cấp theo quy định.
- 100% thôn có hệ thống loa kết nối với Đài Truyền thanh xã hoạt động tốt
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành Có trang thông tin điện tử của xã hoặc có trang thông tin điện tử thành phần trên trang thông tin điện tử cấp huyện; có sử dụng chung phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của huyện (Q-office) trong chỉ đạo, điều hành;
- Đảng ủy xã, HĐND xã, UBND xã và các tổ chức chính trị - xã hội của xã có máy vi tính, máy in, máy scan kết nối mạng phục vụ công tác (trong đó tối thiểu 01 máy scan dùng chung cho xã); tối thiểu 60% cán bộ, công chức xã có máy vi tính để làm việc chuyên môn, thực hiện nhận/gửi văn bản chỉ đạo điều hành qua mạng internet: Qua thư điện tử (email), qua trang thông tin điện tử của xã/huyện qua phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (Q-office)
Có trang thông tin điện tử của xã hoặc có trang thông tin điện tử thành phần trên trang thông tin điện tử cấp huyện; có sử dụng chung phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của huyện (Q-office) trong chỉ đạo, điều hành;
- Đảng ủy xã, HĐND xã, UBND xã và các tổ chức chính trị - xã hội của xã có máy vi tính, máy in, máy scan kết nối mạng phục vụ công tác (trong đó tối thiểu 01 máy scan dùng chung cho xã); tối thiểu 70% cán bộ, công chức xã có máy vi tính để làm việc chuyên môn, thực hiện nhận/gửi văn bản chỉ đạo điều hành qua mạng internet: Qua thư điện tử (email), qua trang thông tin điện tử của xã/huyện qua phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (Q-office)
9 Nhà ở dân cư 9.1. Nhà tạm, dột nát Không Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định ≥ 75% ≥ 80%
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người/năm) - Năm 2017: ≥ 26
- Năm 2018: ≥ 30
- Năm 2019: ≥ 33
- Năm 2020: ≥ 36
- Năm 2017: ≥ 31
- Năm 2018: ≥ 35
- Năm 2019: ≥ 38
- Năm 2020:  ≥ 41
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 ≤ 12% ≤ 5%
12 Lao động có việc làm Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động ≥ 90% ≥ 90%
13 Tổ chức sản xuất 13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 Đạt Đạt
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững Đạt Đạt
14 Giáo dục và Đào tạo 14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt Đạt
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) ≥ 70% ≥ 85%
14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo ≥ 25% ≥ 40%
15 Y tế 15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ≥ 85% ≥ 85 %
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế Đạt Đạt
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ≤ 26,7% ≤ 24,2%
16 Văn hóa Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định ≥ 70% ≥ 70%
17 Môi trường và an toàn thực phẩm 17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định ≥ 90% nước hợp vệ sinh, trong đó ≥50% nước sạch ≥ 95% nước hợp vệ sinh, trong đó ≥60% nước sạch
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường 100% 100%
17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn Đạt Đạt
17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch - Có nghĩa trang nằm trong quy hoạch xã NTM (hoặc quy hoạch vùng đối với 2-3 xã quy hoạch 01 nghĩa trang) được xây dựng để thực hiện việc chôn cất phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, hương ước của địa phương, làng, xóm; phù hợp truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại, không phô trương, lãng phí;
- Có quy chế quản lý nghĩa trang được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt.
17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định Đạt Đạt
17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch([7]) ≥ 70% ≥ 85%
17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi(8) đảm bảo vệ sinh môi trường ≥ 60% ≥ 75%
17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm 100% 100%
 
 
 
 
18
 
 
 
Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn Đạt Đạt
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Đạt Đạt
18.3. Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh" Đạt Đạt
18.4. Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên 100% 100%
18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định Đạt Đạt
18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội Đạt Đạt
19 Quốc phòng và An ninh 19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng Đạt Đạt
19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: Không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước Đạt Đạt
           
III. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC
1. Nghị định số 82/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
2. Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện, Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
3. Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN
4. Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
5. Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
6. Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch