Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 67
  • Khách viếng thăm: 60
  • Máy chủ tìm kiếm: 7
  • Hôm nay: 5348
  • Tháng hiện tại: 225269
  • Tổng lượt truy cập: 8037066

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 22/2017

Đăng lúc: Thứ hai - 05/06/2017 08:42 - Người đăng bài viết: Tuphaptamky
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 22/2017 Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 23/5 đến 31/5/2017 Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ Website: http://tuphaptamky.gov.vn ***

          1. Quyết định số 942/QĐ-BTC ngày 24/5/2017 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung danh mục bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ban hành kèm theo Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
          Ngày 24/5/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 942/QĐ-BTC  sửa đổi, bổ sung danh mục bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ban hành kèm theo Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Theo đó, Bộ Tài chính bổ sung giá tính lệ phí trước bạ của 135 loại ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu; 19 loại ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống lắp ráp trong nước; 2 loại ô tô điện nhập khẩu; 2 loại xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ sản xuất, lắp ráp trong nước; 29 loại xe máy hai bánh nhập khẩu và 127 loại xe máy hai bánh sản xuất, lắp ráp trong nước.
          Cũng theo thông tin bảng giá tính phí trước bạ kèm theo quyết định, mẫu xe dẫn đầu danh sách bổ sung về giá tính lệ phí trước bạ là McLaren 650S Spider với mức giá lên tới 22,02 tỷ đồng. Nếu tính mức lệ phí trước bạ cao nhất áp dụng tại TP. Hà Nội là 12% thì người mua mẫu siêu xe này có thể sẽ phải trả lệ phí trước bạ tới 2,64 tỷ đồng.
          Một số mẫu siêu xe khác thuộc danh mục ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu cũng có giá tính lệ phí trước bạ cao. Lần lượt xếp ngay sau là mẫu Bentley Flying Spur với mức giá 19,5 tỷ đồng hay McLaren 570S với giá 12,57 tỷ đồng. Những mẫu xe này có thể bị tính lệ phí trước bạ cao nhất lần lượt tới 2,34 tỷ đồng và 1,5 tỷ đồng.
          Ngoài ra, Quyết định 942/QĐ-BTC cũng sửa đổi giá tính lệ phí trước bạ của 27 loại ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu; 3 loại ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống lắp ráp trong nước; 3 loại xe máy 2 bánh nhập khẩu và 7 loại xe máy 2 bánh sản xuất, lắp ráp trong nước. Các nội dung khác vẫn được thực hiện theo Thông tư 304/2016/TT-BTC .
          Quyết định 942/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
          2. Ngày 25/5/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 705/QĐ-TTg ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021
          Chương trình được ban hành nhằm nhằm thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL); phát huy trách nhiệm của Nhà nước và toàn bộ hệ thống chính trị, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia; bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, hướng về cơ sở.
          Mục tiêu tổng quát của Chương trình là “Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật, xây dựng lối sống và làm việc theo pháp luật trong toàn xã hội; đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phát triển ổn định, bền vững, đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, góp phần bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật của công dân”.
          Chương trình xác định 07 nhóm mục tiêu cụ thể, bao gồm: (i) Tổ chức phổ biến, thông tin rộng rãi về các văn bản quy phạm pháp luật trước và sau khi được ban hành với nội dung và hình thức phù hợp; (ii) Cán bộ, công chức, viên chức định kỳ hàng năm được cập nhật thông tin về chính sách pháp luật mới ban hành theo chương trình học tập pháp luật bắt buộc; (iii) Cung cấp thông tin, tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giảng viên dạy pháp luật; (iv) Các nhà trường triển khai PBGDPL theo chương trình giáo dục chính khóa, các hoạt động ngoại khóa, bố trí giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật; (v) Các nhóm đối tượng đặc thù được tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên biệt; (vi) Huy động các nguồn lực xã hội tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; (vii) Đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin.
          Trên cơ sở kế thừa những thành tựu, kết quả đã đạt được của công tác PBGDPL thời gian qua, nhất là sau 03 năm triển khai thi hành Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng như kết quả tổng kết thực hiện các Chương trình, Đề án về PBGDPL giai đoạn 2011 - 2016 và những năm trước đó, đồng thời khắc phục triệt để tồn tại, hạn chế và nguyên nhân từ thực tiễn, Chương trình đề ra 06 nhóm nhiệm vụ chính, bao gồm: (i) Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, chiến sĩ và người dân trong PBGDPL; (ii) Tổ chức thi hành nghiêm chỉnh, đồng bộ Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; (iii) Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thể chế, chính sách về PBGDPL; (iv) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về PBGDPL; kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; (v) Đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin; (vi) Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL.
          Để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, Chương trình cũng đề ra 06 nhóm giải pháp thực hiện, cụ thể là: (i) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng; đề cao trách nhiệm, tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của Thủ trưởng Bộ, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương; (ii) Nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tinh thần gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân trong tuân thủ, chấp hành pháp luật, chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật; (iii) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; (iv) Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới công tác PBGDPL; (v) Rà soát, chuẩn hóa nội dung chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập môn pháp luật, giáo dục công dân; (vi) Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm cần ưu tiên nguồn lực; kiểm tra, sơ kết, tổng kết.
          Tại Quyết định, Thủ tướng Chính phủ đã giao trách nhiệm cụ thể cho các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và chính quyền địa phương các cấp để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm của các Bộ, ngành đã được giao chủ trì thực hiện các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Dân tộc, Thanh tra Chính phủ); trách nhiệm của các Bộ, ngành tiếp tục triển khai thực hiện một số Đề án về PBGDPL theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 (Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Hội Luật gia Việt Nam) và trách nhiệm chủ trì xây dựng, triển khai thực hiện một số Đề án mới của Chương trình (Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an) trong giai đoạn 2017 - 2021.
          Quyết định cũng quy định trách nhiệm của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trong hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối các hoạt động và kinh phí thực hiện Chương trình, các Đề án về PBGDPL để tránh trùng lắp, lãng phí nguồn lực của nhà nước.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
          3. Ngày 25/5/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 69/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
          Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục đại học và các cơ sở giáo dục khác về: Mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; quy chế thi, tuyển sinh và văn bằng, chứng chỉ; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; cơ sở vật chất và thiết bị trường học; bảo đảm chất lượng, kiểm định chất lượng giáo dục; quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
          Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ.
          Bên cạnh đó, Bộ thực hiện nhiệm vụ quy định mục tiêu giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
          Ban hành chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; ban hành, cập nhật và hướng dẫn danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; quy chế đào tạo và liên kết đào tạo.
          Bộ có nhiệm vụ quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
          Quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đối với các trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
          Về sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu được phép sử dụng; hướng dẫn việc lựa chọn tài liệu trong các cơ sở giáo dục mầm non;
          Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa;
          Ban hành tiêu chí đánh giá sách giáo khoa và phê duyệt sách giáo khoa được phép sử dụng trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa; hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
          Quy định việc tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng tài liệu giảng dạy, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
          Tổ chức biên soạn giáo trình các môn lý luận chính trị, quốc phòng và an ninh để làm tài liệu sử dụng thống nhất trong giảng dạy, học tập trình độ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
          Bộ Giáo dục và Đào tạo còn có nhiệm vụ ban hành chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và khung trình độ quốc gia Việt Nam;
          Hướng dẫn chi tiết thực hiện phân tầng, xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng; điều kiện đảm bảo chất lượng tối thiểu để thực hiện chương trình đào tạo.
          Cơ cấu tổ chức
          Bộ Giáo dục và Đào tạo có 26 đơn vị gồm: 1- Vụ Giáo dục Mầm non; 2- Vụ Giáo dục Tiểu học; 3- Vụ Giáo dục Trung học; 4- Vụ Giáo dục Đại học; 5- Vụ Giáo dục dân tộc; 6- Vụ Giáo dục thường xuyên; 7- Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh; 8- Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên; 9- Vụ Giáo dục thể chất; 10- Vụ Tổ chức cán bộ; 11- Vụ Kế hoạch - Tài chính; 12- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; 13- Vụ Pháp chế; 14- Vụ Thi đua - Khen thưởng; 15- Văn phòng; 16- Thanh tra; 17- Cục Quản lý chất lượng; 18- Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; 19- Cục Công nghệ thông tin; 20- Cục Hợp tác quốc tế; 21- Cục Cơ sở vật chất; 22- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; 23- Học viện Quản lý giáo dục; 24- Trường Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh; 25- Báo Giáo dục và Thời đại; 26- Tạp chí Giáo dục.
          Các đơn vị quy định từ 1 - 21 nêu trên là các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ 22 - 26 là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.
          Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
          4. Ngày 25/5/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 708/QĐ-TTg phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng CNTT vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.
          Đề án nhằm triển khai ứng dụng CNTT vào giải quyết chính sách an sinh xã hội cho người dân, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đổi mới về tổ chức và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực an sinh xã hội, góp phần phát triển Chính phủ điện tử. Mục tiêu đến năm 2020, ứng dụng CNTT trong đăng ký, giải quyết chính sách, chi trả cho đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội kịp thời, công khai và minh bạch; Hoàn thiện cơ sở pháp lý, triển khai cấp số và thẻ an sinh xã hội điện tử để tích hợp, giúp người dân thụ hưởng thuận lợi các chính sách trợ giúp xã hội, giảm nghèo, người có công với cách mạng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; Xây dựng CSDL quốc gia về an sinh xã hội bao gồm thông tin cơ bản về công dân Việt Nam là đối tượng của các chính sách: Trợ giúp xã hội, giảm nghèo, người có công với cách mạng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
          Theo đó, Đề án định hướng đến năm 2030, mở rộng CSDL quốc gia về an sinh xã hội gồm thông tin về các lĩnh vực: trẻ em, dạy nghề, việc làm, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội và các lĩnh vực khác của an sinh xã hội theo quy định của pháp luật. Trong đó, nhiệm vụ cụ thể là xây dựng phần mềm ứng dụng CNTT trong giải quyết chính sách an sinh xã hội, quản lý, cập nhật CSDL quốc gia về an sinh xã hội; nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở pháp lý cấp số và thẻ an sinh xã hội điện tử; ban hành quy chế về cập nhật, quản lý, vận hành và truy cập CSDL quốc gia về an sinh xã hội, bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các CSDL của các Bộ, ngành, địa phương liên quan.
          Bên cạnh đó, cập nhật CSDL quốc gia về an sinh xã hội gồm các thông tin: Các thông tin về đối tượng và chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan; các thông tin về đối tượng và chính sách giảm nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản pháp luật có liên quan; các thông tin về đối tượng và chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản pháp luật có liên quan; các thông tin về đối tượng và chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Luật việc làm và các văn bản hướng dẫn Luật.
          Đồng thời tích hợp các thông tin sau vào CSDL quốc gia về an sinh xã hội: Các thông tin định danh công dân theo quy định tại Điều 9 Luật căn cước công dân và các văn bản hướng dẫn Luật; các thông tin về đối tượng và chính sách bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn Luật; các thông tin về đối tượng và chính sách bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật.
          Trong giai đoạn 2017 - 2018, Đề án sẽ hỗ trợ thí điểm cấp số và thẻ an sinh xã hội điện tử tại 1 - 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giai đoạn 2019 - 2020 hỗ trợ cấp số và thẻ an sinh xã hội điện tử cho công dân Việt Nam là đối tượng của an sinh xã hội; Xây dựng Cổng Thông tin điện tử An sinh xã hội trên mạng điện tử để thực hiện giải quyết các chính sách an sinh xã hội cho người dân; cung cấp thông tin về chính sách, đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội; tích hợp cung cấp dịch vụ trực tuyến và kết nối hệ thống thông tin thống kê về an sinh xã hội của các bộ, ngành, địa phương.
          Đề án cũng chỉ ra các giải pháp chủ yếu gồm: Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền, hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý triển khai CSDL về an sinh xã hội; Nghiên cứu hoàn thiện các cơ chế chính sách, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giải quyết chính sách an sinh xã hội…; Tuyên truyền, nâng cao, nhận thức của các cấp ngành, và người dân về vai trò, tác dụng của số an sinh xã hội, thẻ an sinh xã hội điện tử và CSDL quốc gia về an sinh xã hội; Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ; Tăng cường trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm của các nước đã áp dụng thành công thẻ an sinh xã hội điện tử; Tăng cường, đánh giá việc thực hiện xây dựng CSDL quốc gia về an sinh xã hội của các cấp, các ngành.
          Bộ Lao động Thương binh và Xã hội được giao chủ trì, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; Chủ trì, phối hợp với Bộ TT&TT, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương lựa chọn đơn vị có mạng lưới cơ sở vật chất và nhân lực trải rộng đến cấp xã trên cả nước, có kinh nghiệm cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội, các chính sách an sinh xã hội và đảm bảo xây dựng CSDL an sinh xã hội để cung cấp dịch vụ chi trả các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, triển khai, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo nhiệm vụ của Đề án.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
          5. Ngày 25/5/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
          Theo đó, phạt tiền từ 60 - 100 triệu đồng đối với hành vi thực hiện pha trộn hoặc đưa các chất khác vào xăng dầu để trục lợi. Theo quy định tại Nghị định số 97/2013/NĐ-CP đang áp dụng, phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu bị tẩy xóa, sửa chữa. Nghị định số 67/2017/NĐ-CP đã nâng mức phạt đối với hành vi này lên từ 40 – 60 triệu đồng.
          Mức phạt từ 40-60 triệu đồng cũng áp dụng đối với hành vi kinh doanh xăng dầu khi không có Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hoặc Giấy chứng nhận đã hết thời hạn hiệu lực hoặc Giấy chứng nhận đã bị tước, bị thu hồi; cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy chứng nhận.
          Đối với hành vi kinh doanh xăng dầu khi không có Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu trong trường hợp có từ 2 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trở lên hoặc Giấy xác nhận đã hết thời hạn hiệu lực hoặc Giấy xác nhận đã bị tước, bị thu hồi thì bị phạt từ 60 - 80 triệu đồng.
          Mức phạt 80 - 120 triệu đồng áp dụng đối với hành vi kinh doanh xăng dầu khi không có Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu, Giấy xác nhận đã hết thời hạn hiệu lực hoặc Giấy xác nhận đã bị tước, bị thu hồi; cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy xác nhận hoặc sử dụng Giấy xác nhận bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo.
          Nghị định số 67/2017/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng đối với hành vi không niêm yết giá bán lẻ xăng dầu hoặc niêm yết giá bán lẻ xăng dầu không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng. Phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng đối với hành vi niêm yết giá bán lẻ xăng dầu không đúng với giá do thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối quy định.
          Phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: Tự ý điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không đúng thời điểm thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu quy định; bán cao hơn giá niêm yết do thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu quy định.
          Mức phạt tiền quy định ở trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng một nửa đối với tổ chức.
          Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2017 và thay thế Nghị định số 97/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.
          6. Ngày 25/5/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp với nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với cụm công nghiệp.
          Theo Nghị định, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 7 năm và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
          Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 11 năm, được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
          Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được xem xét đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
          Ưu đãi cho cụm công nghiệp làng nghề
          Nghị định quy định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp làng nghề được miễn tiền thuê đất 11 năm và được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư.
          Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làng nghề được miễn tiền thuê đất 15 năm và được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư.
          Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí di dời các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề vào cụm công nghiệp làng nghề; mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh quyết định.
          Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương xem xét ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làng nghề.
          Ngoài các chính sách trên, dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp làng nghề còn được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đối với cụm công nghiệp và của pháp luật liên quan. Trường hợp nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ thì áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất.
          Nghị định nêu rõ: Cụm công nghiệp làng nghề được ưu đãi, hỗ trợ phải nằm trong Quy hoạch, được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý cụm công nghiệp.
          Số lượng các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề chiếm trên 60% so với số lượng các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đã di dời hoặc đăng ký di dời vào cụm công nghiệp làng nghề.
          Tính đến thời điểm xem xét hưởng ưu đãi, hỗ trợ, tỷ lệ đăng ký lấp đầy trên 80%, trong đó trên 60% của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề theo xác nhận của UBND cấp huyện.
          Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.
          7. Thủ tướng Chính phủ chỉ thị thực hiện nghiêm số lượng, cơ cấu thành viên UBND các cấp
          Ngày 26/5/2017, Thủ tướng Chính phủ ký Chỉ thị số 23/CT-TTg yêu cầu thực hiện nghiêm quy định số lượng, cơ cấu và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân các cấp, cụ thể:
          a) Thực hiện nghiêm quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Nghị định số 08/2016/NĐ-CP về số lượng, cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân, nhất là số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Những đơn vị hành chính chưa được phân loại đơn vị hành chính thì khẩn trương trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phân loại để có căn cứ xác định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo quy định.
          b) Đối với những nơi tăng thêm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện chủ trương luân chuyển cán bộ theo kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư thì tiếp tục giữ nguyên trong nhiệm kỳ 2016 - 2021. Khi nhân sự tăng thêm được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, giới thiệu để bầu giữ chức vụ cao hơn hoặc điều chuyển bố trí, phân công công tác khác hoặc thôi việc thì không bổ sung nhân sự mới thay thế để bảo đảm số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại địa phương đó theo đúng quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương.
          Chỉ thị nêu rõ Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc rà soát tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự ứng cử thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; đề nghị điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
          Về xử lý trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm; Chỉ thị nêu rõ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân làm trái quy định về số lượng, cơ cấu và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân các cấp phải bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của Đảng và pháp luật.
          Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hàng năm.
          8. Điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên
          Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 751/QĐ-TTg ngày 30/5/2017 về việc điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên; Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2017, áp dụng đối với các khoản giải ngân mới kể từ ngày 15/6/2017.
​          Theo đó, điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh v​iên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
          Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện cho vay, giám sát, thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật hiện hành.
          9. Đề án ứng dụng khoa học và công nghệ trong quá trình tái cơ cấu ngành Công thương
          Ngày 31/5/2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 754/QĐ-TTg​ phê duyệt Đề án ứng dụng khoa học và công nghệ trong quá trình tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. ​     
          Theo đó, giai đoạn từ nay đến 2025 nâng tỷ lệ đổi mới công nghệ, thiết bị, duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình 20%/năm; 60-70% cơ sở sản xuất đang hoạt động trong các ngành công nghiệp hoàn thành việc xây dựng, thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ theo hướng sử dụng công nghệ sạch, hiệu quả; tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại trong các ngành sản xuất, giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt 40-45% tổng giá trị sản xuất công nghiệp đáp ứng khoảng 45-50% nhu cầu sản phẩm công nghiệp công nghệ cao thiết yếu cho sản xuất, tiêu dùng trong nước, giá trị xuất khẩu đạt 25-30% giá trị sản lượng;…
          Tầm nhìn đến năm 2030, triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật nhằm thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ trong các ngành sản xuất công nghiệp, lĩnh vực thương mại và hội nhập; gia tăng đáng kể đóng góp của khoa học công nghệ trong tăng trưởng của ngành; tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong quá trình tái cơ cấu ngành Công Thương theo hướng bền vững.
          Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
          10. Điều kiện tổ chức tuyển sinh đào tạo liên thông
          Ngày 31/5/2017, tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số18/2017/QĐ-TTg quy định về liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học.
          Theo đó, cơ sở giáo dục đại học có đủ các điều kiện sau đây được tổ chức tuyển sinh đào tạo liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học:
          1- Đối với ngành dự kiến tuyển sinh đào tạo liên thông: a- Cơ sở giáo dục đại học đã có quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy; b- Cơ sở giáo dục đại học đã và đang tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ được ít nhất 3 khóa liên tục khi quyết định thực hiện tuyển sinh đào tạo liên thông hình thức chính quy.
          Đối với đào tạo liên thông khối ngành nghệ thuật, cơ sở giáo dục đại học đã và đang tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ hoặc niên chế hình thức chính quy được ít nhất 3 khóa liên tục khi quyết định thực hiện tuyển sinh đào tạo liên thông hình thức chính quy.
          Đối với đào tạo liên thông khối ngành sức khỏe, cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm thêm điều kiện có ít nhất một khóa sinh viên trình độ đại học hình thức chính quy đã tốt nghiệp.
          2- Cơ sở giáo dục đại học đã ban hành quy định về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng đã tích lũy của người học được miễn trừ khi học chương trình đào tạo liên thông và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2017.
          11. Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 23/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Bộ tiêu chí “Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu” thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020
          Quyết định quy định Bộ tiêu chí gồm 11 tiêu chí: thu nhập, hộ nghèo, tổ chức sản xuất, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường, thông tin và truyền thông, trường học, giao thông, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.
          Bộ tiêu chí này là căn cứ để tập trung chỉ đạo, hỗ trợ xây dựng các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới trở thành “Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu” (là xã có kết quả nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới một cách toàn diện, nổi bật) hoặc các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 có điều kiện phấn đấu đạt chuẩn “Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu”; làm cơ sở để xét, đề nghị Trung ương khen thưởng trong Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020 theo quy định tại Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và xét khen thưởng trong Phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 theo quy định tại Quyết định số 3947/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của UBND tỉnh (hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung, nếu có).
          Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
          12. Quyết định 1868/QĐ-UBND ngày 25/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam Công nhận đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở năm 2016
          Quyết định công nhận thành phố Tam Kỳ đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở mức độ 2 năm 2016.
          Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn UBND thành phố Tam Kỳ tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục, tiếp tục phát huy kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở đã được công nhận.
 
 
 
 

 

 
 

 

 
 
         

 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch