Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND phường An Sơn dẫn đầu phong trào thi đua Quý 1 năm 2020

UBND phường Hòa Thuận dẫn đầu phong trào thi đua năm 2019






















:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 0
  • Hôm nay: 1499
  • Tháng hiện tại: 119444
  • Tổng lượt truy cập: 17848545

Tập san phổ biến pháp luật số 4/2019

Đăng lúc: Thứ hai - 06/01/2020 15:45 - Người đăng bài viết: Tuphaptamky
​LỜI NÓI ĐẦU Thời gian qua, công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố đã được triển khai thường xuyên, đồng bộ từ thành phố đến xã phường, thôn khối phố bằng nhiều hình thức khác nhau, qua đó đã kịp thời thông tin, tuyên truyền các chính sách pháp luật tới cán bộ và nhân dân. Nhằm tiếp tục đa dạng hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác này đối với cán bộ và nhân dân, UBND thành phố đã chỉ đạo Phòng Tư pháp – cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật thành phố biên soạn tài liệu tuyên truyền để phục vụ cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật..
Tập san phổ biến pháp luật số 4/2019

Tập san phổ biến pháp luật số 4/2019


Việc biên soạn tài liệu này, chúng tôi tham khảo nhiều tập san khác nhau ở trong và ngoài tỉnh. Tuy nhiên để phù hợp với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội viên các đoàn thể và nhân dân trên địa bàn thành phố, chúng tôi rất mong  nhận được sự góp ý để tài liệu này thực sự cần thiết và hữu ích cho các phòng ban, ngành đoàn thể và địa phương.
Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ:
Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
70 Hùng Vương, Tam Kỳ, Quảng Nam
Điện thoại: 0235.3 851.772
Website: Http://tuphaptamky.gov.vn
 Email: tuphaptamky@yahoo.com.vn
Facebook: tuphaptamky
Fanpage: https://www.facebook.com/tuphaptamky.gov.vn/

PHẦN I
VĂN BẢN CHÍNH SÁCH MỚI
(Tổng hợp các văn bản được ban hành từ 01/10/2019-31/12/2019)
------
I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Từ ngày 08/11, cơ sở sản xuát được vay đến 02 tỷ đồng/dự án từ Quỹ quốc gia về việc làm
Ngày 23/9/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 74/2019/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, có hiệu lực từ ngày 08/11/2019.
Theo đó, từ ngày Nghị định này có hiệu lực, cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay tối đa 02 tỷ đồng/dự án vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
2. 1757 loại thuốc trừ sâu được sử dụng trong nông nghiệp
  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa ban hành Thông tư 10/2019/TT-BNNPTNT về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam,   có hiệu lực từ ngày 05/11/2019..
Theo đó, ban hành Danh mục gồm 850 hoạt chất với 1757 loại thuốc trừ sâu được sử dụng trong nông nghiệp, cụ thể: Hoạt chất Abamectin (có trong các loại thuốc Ababetter 1.8EC. 3.6EC, 5EC; Abafax 1.8EC, 3.6EC; Abagol 38EC, 55EC, 65EC…); Hoạt chất Abamectin 9g/l (18 g/l) + Alpha-cypermethrin 16g/l (32g/l) (có trong thuốc Siutox 25EC, 50EC); Hoạt chất Abamectin 18g/l (36g/l) + Alpha-cypermethrin 100g/l (100g/l) (có trong B thai 118EC, 136EC); Hoạt chất Abamectin 9g/kg + Bacillus thuringiensis var.kurstaki 11g/kg (có trong ABT 2 WP)…
3. Phạt tới 2 tỷ đồng đối với vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh
Ngày 26/9/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, , có hiệu lực 01/12/2019.
 Theo đó, mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh là 2 tỷ đồng.
Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế là 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm quy định nêu trên được xác định bằng 0 thì áp dụng mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi khác vi phạm quy định của Nghị định này là 200.000.000 đồng.
4. Trực tiếp đưa tin không trung thực về doanh nghiệp khác, phạt đến 300 triệu đồng
Chính phủ vừa ban hành   Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh,  có hiệu lực từ ngày 01/12/2019.
 
Theo đó, mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh là 02 tỷ đồng. Mức phạt tiền tối đa quy định dưới đây áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức.
Cụ thể, Nghị định này dành riêng một Mục với 06 Điều để quy định về mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh. Đáng chú ý, hành vi tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó hoặc tiếp cận thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật thì bị phạt tiền từ 200 – 300 triệu đồng đối với một hành vi vi phạm.
Đặc biệt, phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng đối với hành vi gián tiếp và từ 200 – 300 triệu đồng đối với hành vi trực tiếp cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Phạt tiền gấp hai lần các mức trên nếu hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
5. Bản tin dự báo là kịp thời nếu cung cấp sau giờ phát hành tối đa 15 phút
Ngày 30/9/2019, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 16/2019/TT-BTNMT về việc quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo hải văn,   có hiệu lực từ ngày 15/11/2019.
Theo đó, bản tin dự báo, cảnh báo hải văn nguy hiểm và dự báo, cảnh báo trong điều kiện bình thường được đánh giá là kịp thời nếu bản tin được cung cấp đúng giờ hoặc sau tối đa 15 phút, tính từ thời điểm phát hành bản tin dự báo, cảnh báo. Bản tin được cung cấp sau 15 phút từ thời điểm nói trên được coi là bản tin không kịp thời.
Ngoài ra, Thông tư cũng quy định khi dự báo, cảnh báo sóng lớn sẽ đánh giá các yếu tố: Độ cao sóng, hướng sóng, độ cao sóng lớn theo khu vực. Dự báo các yếu tố này được đánh giá là tin cậy nếu thuộc các trường hợp sau: Độ cao sóng lớn trong bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa sai số khoảng 20% đối với dự báo 12 giờ, 30% với dự báo 24 giờ và 40% đối với dự báo 48 giờ; đối với độ cao sóng lớn, khi có từ 1 trạm trong khu vực có độ sai số như trên thì được coi là dự báo đủ độ tin cậy…
6. BHXH huyện tự động cấp mã số BHXH cho trẻ dưới 06 tuổi
Ngày 30/9/2019, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 1270/QĐ-BHXH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và cấp mã số bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 346/QĐ-BHXH ngày 28/3/2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Theo đó, Quy trình cập nhật tăng, giảm thành viên hộ gia đình khi hộ gia đình tăng thành viên là trẻ em dưới 06 tuổi được bổ sung như sau:
- Trong trường hợp Ủy ban nhân dân xã đã kết nối liên thông cơ sở dữ liệu với Bộ Tư pháp thì không phải lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế mà chỉ nhận Danh sách biến động thành viên hộ gia đình có thông tin của trẻ em được cấp thẻ bảo hiểm từ bưu điện.
- Bảo hiểm xã hội huyện, trong trường này sẽ tự động cấp mã số bảo hiểm xã hội cho trẻ em dưới 06 tuổi, ngay khi nhận được dữ liệu từ Bộ Tư pháp. Mặt khác, Bảo hiểm xã hội huyện còn phải in dữ liệu Danh sách người chỉ tham gia bảo hiểm y tế đã có mã số bảo hiểm xã hội của trẻ em dưới 06 tuổi đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế chuyển Phòng/Tổ Quản lý thu thực hiện nghiệp vụ phát sinh trong vòng 24 giờ.
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
7. Chính phủ hướng dẫn quy trình thành lập tổ hợp tác
Ngày 10/10/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác, có hiệu lực 25/11/2019 .
Theo đó, tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập và tổ chức hoạt động.
8. Công tác ở vùng đặc biệt khó khăn được trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở
Ngày 08/10/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,   có hiệu lực từ ngày 01/12/2019.
 
Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến xã, phường, thị trấn và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (bao gồm cả trường hợp điều động, biệt phái, luân chuyển,…) khi làm việc ở huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn,… được hưởng các chính sách sau:
Thứ nhất, được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng).
Thứ hai, khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác, trường hợp có gia đình cùng đến công tác thì ngoài trợ cấp lần đầu còn được trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.
Bên cạnh các khoản trợ cấp trên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn được trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu; Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Trợ cấp tiền tàu xe; Phụ cấp ưu đãi theo nghề;…
9. Sửa đổi quy định về nơi mở tài khoản Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá
Ngày 14/10/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 72/2019/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 6 Thông tư 45/2014/TT-BTC ngày 16/4/2016 hướng dẫn về thu, nộp khoản đóng góp bắt buộc, chế độ quản lý tài chính và chế độ hạch toán, kế toán đối với Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá, có hiệu lực từ ngày 01/12/2019..
Theo đó, Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại Nhà nước theo quy định của pháp luật.
10. Sửa đổi hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm dịch thủy sản nhập khẩu
Ngày 22/10/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 11/2019/TT-BNNPTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 36/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản,   có hiệu lực từ ngày 06/12/2019.
Cụ thể, trường hợp sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu gián tiếp từ tàu đánh bắt hải sản nước ngoài chuyển tải tại các cảng trung chuyển của nước ngoài về Việt Nam thì doanh nghiệp bổ sung Giấy khai báo thông tin chuyển tải (do doanh nghiệp tự khai) hoặc Bản sao Giấy xác nhận do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi có cảng trung chuyển cấp (có xác nhận của doanh nghiệp).
11. Từ 09/12, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá từ 100.000 đồng
Ngày 22/10/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành  Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực từ 09/12/2019.
Cụ thể, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước phát hành để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành cho tổ chức tín dụng có tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước. Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quyết định và không vượt quá 364 ngày.
Theo Thông tư mới, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành với giá bán thấp hơn mệnh giá và được thanh toán một lần bằng mệnh giá vào ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán. Quyết định 362/1999/QĐ-NHNN1 trước đây quy định, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là tối thiểu là 100 triệu đồng và các mức mệnh giá bằng bội số của 100 triệu đồng.
12. DN bảo hiểm nhân thọ vi phạm quy định về rửa tiền bị phạt đến 100 triệu đồng
  Chính phủ vừa ban hành Nghị định 80/2019/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 73/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh hoanh bảo hiểm; Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 48/2018/NĐ-CP.
Theo đó, Nghị định này bổ sung 01 Mục mới vào Nghị định 98/2013/NĐ-CP về mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Cụ thể, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng thì bị xử  phạt tiền từ 50 – 100 triệu đồng đối với hành vi không ban hành quy trình quản lý rủi ro với giao dịch liên quan tới công nghệ mới. Bên cạnh đó, hành vi không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hướng chính trị (giữ chức vụ cấp cao trong các cơ quan, tổ chức hữu quan của nước ngoài) cũng bị phạt tới 100 triệu đồng...
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/11/2019.
13. Hệ số lương cao nhất áp dụng với thuyền trưởng là 6,5
Ngày 06/11/2019, Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.
Theo đó, hệ số lương cao nhất là 7,15 được áp dụng đối với người giữ chức vụ thuyền trưởng các tàu trọng tải từ 1000 GT trở lên. Thuyền trưởng của các loại tàu khác được áp dụng hệ số lương được từ 4,88 - 6,5.
Đối với người lao động trong lĩnh vực địa chất, khí tượng thủy văn, đo đạc khảo sát, hệ số lương cao nhất được áp dụng với nhóm người lao động trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại là 5,28. Những người lao động khác trong lĩnh vực này được áp dụng mức hệ số lương dao động từ 1,67 - 4,8.
Người lao động trong lĩnh vực dược phẩm, quản lý khai thác các công trình thủy lợi. dịch vụ hậu cần nghề cá nông nghiệp thủy sản có thể được áp dụng hệ số lương lên đến 4,9 khi lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Thông thường, mức hệ số lương được áp dụng với nhóm này dao động từ 1,45 - 4,4.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 21/12/2019.
14. Chỉ đề nghị xét tặng 01 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho 01 cá nhân/năm
Ngày 04/11/2019, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 12/2019/TT-BNV về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Theo đó, trong 01 năm không được đề nghị xét tặng 02 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho một tập thể hoặc một cá nhân, trừ trường hợp khen thưởng đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến, khen thưởng theo niên hạn. Căn cứ vào đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, thành tích đạt được, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng cá nhân, tổ chức.
Khi đề nghị khen thưởng phải lưu ý đề nghị xét tặng hình thức, mức hạng đúng theo quy định, không đề nghị khen thưởng vượt mức hạng. Không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được. Trường hợp tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất thì Người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh khen thưởng theo thẩm quyền; nếu thành tích tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng lớn thì đề nghị khen thưởng Nhà nước.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
15. Từ 15/01/2020, mức vốn pháp định Quỹ tín dụng Nhân dân phường là 01 tỷ đồng
Ngày 14/11/2019, Chính phủ ban hành   Nghị định 86/2019/NĐ-CP về việc quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 15/01/2020..
Theo đó, mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vẫn giữ nguyên như quy định cũ, cụ thể: Ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng; Ngân hàng chính sách là 5.000 tỷ đồng; Ngân hàng hợp tác xã là 3.000 tỷ đồng; Công ty tài chính là 500 tỷ đồng; Công ty cho thuê tài chính là 150 tỷ đồng; mức vốn pháp định của chi nhánh ngân hàng nước ngoài là 15 triệu đô la Mỹ (USD)
Đặc biệt, bổ sung mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô là 05 tỷ đồng. Ngoài ra, mức vốn pháp định của Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn là 0,5 tỷ đồng; Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường, liên xã, liên xã phường, liên phường là 01 tỷ đồng (quy định cũ chỉ là 0,1 tỷ đồng).
16. Hướng dẫn thủ tục xin cấp phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
Ngày 12/11/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 82/2019/NĐ-CP quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng,   có hiệu lực từ ngày 30/12/2019.
 
Theo đó, doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải là doanh nghiệp Việt Nam do tổ chức, cá nhân Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ. Doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ chuẩn bị hồ sơ đề nghị bao gồm:
Thứ nhất, văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo mẫu (01 bản chính).
Thứ hai, Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
Thứ ba, Quyết định của doanh nghiệp về việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
17. Từ 2020, hỗ trợ tu sửa công trình phòng chống thiên tai tối đa 03 tỷ đồng
Ngày 12/11/2019,  Chính phủ ban hành Nghị định 83/2019/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
 Theo đó, Quỹ phòng, chống thiên tai chi hỗ trợ tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa lên đến 03 tỷ đồng/1 công trình.
Bên cạnh đó, sửa đổi mức hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ phòng, chống thiên tai nhưng không vượt quá 3% tổng số thu (mức hỗ trợ cũ không vượt quá 5% số thu thực tế hằng năm trên địa bàn cấp xã).
18. Hỗ trợ 200% tiền lương theo ngày cho VĐV thi đấu vượt quá 26 ngày/tháng
  Bộ Lao động Thương binh và Xã hội vừa ban hành Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu,  có hiệu lực từ ngày 23/12/2019.
.
Theo đó, huấn luyện viên, vận động viên có số ngày tập trung thi đấu trong tháng vượt quá 26 ngày được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ cho những ngày thực tế tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản hỗ trợ này được tính bằng 200% mức tiền lương, tiền hỗ trợ theo ngày, theo quy định của pháp luật.
Các huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chính sách này bao gồm: Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang hưởng lương hoặc không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; Vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước…
19. Mỗi công trình chỉ được phép có 01 tầng lửng không tính vào tổng số tầng
  Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư 07/2019/TT-BXD về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng,  có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
Theo đó, bổ sung quy định về giải thích từ ngữ vào Thông tư 03/2016/TT-BXD. Cụ thể, số tầng của công trình bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng nửa/bán hầm, không bao gồm tầng áp mái. Mỗi công trình chỉ được phép có 01 tầng lửng không tính vào số tầng của công trình.
Tầng lửng của nhà riêng lẻ không tính vào số tầng của công trình khi diện tích tầng lửng không quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng liền kề bên dưới. Đối với công trình, nhà nhiều tầng có sàn, tầng lửng sẽ không được tính và số tầng của công trình khi bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật và diện tích sàn tối đa bằng 10% diện tích sàn tầng dưới liền kề và tối đa là 30m2.
Công trình tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi chỉ sử dụng để che lồng cầu thang bộ, giếng thang máy, phục vụ mục đích lên mái, cứu nạn… và có diện tích tối đa bằng 30% diện tích sàn mái.
20. Thay đổi mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngày 14/11/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 33/2019/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 33/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2),   có hiệu lực từ ngày 31/12/2019.
.
Theo quy định mới, đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%; ngân sách Trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
Bên cạnh đó, đối với các địa phương còn lại (trừ các đối tượng trên, các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi), ngân sách địa phương đảm bảo 100% mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
21. Từ 05/1/2020, sẽ phạt hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng
Ngày 19/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2019/NĐ-CP  Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực 05/01/2020.
Theo đó,   hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng bị xử phạt như sau:
– Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:
+ Phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05ha
+ Phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha
+Phạt tiền từ 5 triệu đến 15 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1ha đến dưới 0,5ha
+ Phạt tiền từ 15 triệu đến 30 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0, 5ha đến dưới 1ha
+ Phạt tiền từ 30 triệu đến 70 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 1ha trở lên.
– Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng ở khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt đối với khu vực nông thôn.
Ngoài việc bị phạt tiền thì cá nhân, tổ chức có hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng còn bị áp dụng biện pháp buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.
22. Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 90/2019/NĐ-CP về việc quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động,  có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
Theo đó, quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất, mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
Thứ hai, mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
Thứ ba, mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III...
So với năm 2019, mức lương tối thiểu vùng tăng từ 150.000 đồng/tháng - 240.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương cho người lao động. Với người lao động làm công việc đòi hỏi lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng trên.
3. Tăng mức cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên
Ngày 19/11/2019, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 1656/QĐ-TTg điều điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV. Theo đó, từ ngày 1/12/2019, mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên (HSSV) là 2,5 triệu đồng/tháng/HSSV. Như vậy, so với mức cũ đã áp dụng từ 15/6/2017 thì mức cho vay tối đa đối với HSSV tăng thêm 1 triệu đồng/tháng/HSSV.
4. Đến năm 2025, 25% CBCC cấp tỉnh, huyện đạt trình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên

Ngày 19/11/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1659/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Đề án "Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2019-2030" , theo đó đến năm 2025

+ 50% cán bộ, công chức ở Trung ương (tập trung vào cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng và tương đương trở lên dưới 40 tuổi); 25% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện ở địa phương (tập trung vào cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng và tương đương trở lên dưới 40 tuổi) đạt trình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo quy định.
+ 60% viên chức và 50% viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt trình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo quy định.
+ 20% cán bộ, công chức xã và 15% cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý cấp xã dưới 40 tuổi công tác tại địa bàn hoặc lĩnh vực có yêu cầu sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo quy định.
23. Bỏ phạt tiền  đối với hành vi mua, bán ngoại tệ dưới 1000 đô la Mỹ
 Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 88/2019/NĐ-CP   Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, có hiệu lực 31/12/2019.
Theo đó, phạt cảnh cáo đói với hành vi Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau  mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đô la Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương).
 
 
 
24. Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến khu dân cư tối thiểu là 100m
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa ban hành Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT về việc hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi, có hiệu lực từ ngày 15/01/2019..
Theo đó, khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 100 m; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 150 m.
Bên cạnh đó, khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô lớn đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 400 m; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 500 m.
25. Bộ Giáo dục hướng dẫn mới thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, có hiệu lực từ ngày 15/01/2020.
.Theo đó, người được cấp văn bằng, chứng chỉ (bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân,...) có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong các trường hợp sau: Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch; Được xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; Được bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch; Được đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh.
26. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên
 Ngày 04/12/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 31/CT-TTg về Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên
Theo đó, Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên bằng cách khuyến khích giáo viên, HSSV xây dựng các bài giảng, video, hình ảnh về giáo dục đạo đức phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo;
- Hướng dẫn học sinh thực hiện 5 Điều Bác Hồ dạy phù hợp với lứa tuổi;
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về giáo dục đạo đức, lối sống; xây dựng văn hóa trường học;
- Tổ chức thực hiện có nền nếp hoạt động chào cờ, hát Quốc ca; thể dục giữa giờ; lao động, vệ sinh trường, lớp; tổ chức tốt các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tình nguyện vì cộng đồng…
 
 
27. Bộ Y tế công bố 21 vi chất dinh dưỡng mà Sữa học đường phải có đủ
  Bộ Y tế vừa ban hành Thông tư 31/2019/TT-BYT về việc quy định yêu cầu đối với các sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương trình Sữa học đường, có hiệu lực 20/01/2020.
Theo đó, các sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương trình Sữa học đường bao gồm sữa tươi nguyên chất tiệt trùng và sữa tươi tiệt trùng đáp ứng các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng QCVN 5-1:2010/BYT ban hành kèm theo Thông tư 30/2010/TT-BYT.
Cụ thể, sữa tươi sử dụng trong Chương trình Sữa học đường phải bảo đảm đủ 21 vi chất dinh dưỡng với hàm lượng trung bình trong 100ml sữa như sau: Canxi là 114 – 150 mg; Sắt là 1,4 – 1,9 mg; Vitamin E là 0,35 – 0,5 mg; Vitamin C là 6,4 – 8,4 mg; Vitamin B3 (Niacin - PP) là 1,0 – 1,4 mg; Kẽm là 1,1 – 1,6 mg; Photspho là 76,0 – 100 mg; Magiê là 10,0 – 14,8 mg;…
Trong đó, riêng vi chất I ốt không đưa ngưỡng tối đa vì hàm lượng Vitamin B2, Biotin đã có sẵn trong sữa ở mức cao và I ốt có sẵn trong sữa dao động theo mùa vụ.
Thông tư cũng quy định nguyên liệu đầu vào của sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương tình Sữa học đường phải bảo đảm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sữa tươi nguyên liệu ban hành kèm theo Thông tư 29/2017/TT-BNNPTNT.
28. Khung giá đất ở tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2020-2024
Khung giá đất ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020-2024 được Chính phủquy định tại Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất.
Theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP thì tỉnh Quảng Nam nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ  để UBND tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.
UBND cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.
Như vậy, căn cứ vào Nghị định 96/2019//NĐ-CP thì khung giá đất ở của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020-2024 như sau:
a) Khung giá đất ở tại nông thôn
– Đối với xã đồng bằng: Giá tối thiểu 40.000đ/m2, giá tối đa 12.000.000đ/m2 (nếu UBND tỉnh tăng tối đa 20% thì giá tối đa là 14.400.000đ/m2)
– Đối với xã trung du: Giá tối thiểu 30.000đ/m2, giá tối đa 8000.000đ/m2 (nếu UBND tỉnh tăng tối đa 20% thì giá tối đa là 9.600.000đ/m2)
– Đối với xã miền núi: Giá tối thiểu 25.000đ/m2, giá tối đa 6.000.000đ/m2 (nếu UBND tỉnh tăng tối đa 20% thì giá tối đa là 7.200.000đ/m2).
b) Khung đất ở tại đô thị
– Đối với đô thị loại 2: Giá tối thiểu 200.000đ/m2, giá tối đa 45.000.000đ/m2 (nếu UBND tỉnh tăng tối đa 20% thì giá tối đa là 54.000.000đ/m2)
– Đối với đô thị loại 3: Giá tối thiểu 180.000đ/m2, giá tối đa 25.000.000đ/m2 (nếu UBND tỉnh tăng tối đa 20% thì giá tối đa là 30.000.000đ/m2)
– Đối với đô thị loại 4: Giá tối thiểu 100.000đ/m2, giá tối đa 12.000.000đ/m2 (nếu UBND tỉnh tăng tối đa 20% thì giá tối đa là 14.400.000đ/m2)
– Đối với đô thị loại 5: Giá tối thiểu 50.000đ/m2, giá tối đa 10.000.000đ/m2 (nếu UBND tỉnh tăng tối đa 20% thì giá tối đa là 12.000.000đ/m2).
29. Được hạ thấp tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để nuôi trồng thủy sản
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 94/2019/NĐ-CP về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác, có hiệu lực 01/02/2020.
Theo đó, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa phải theo kế hoạch chuyển đổi do cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không làm mất đi các điều kiện để trồng lúa trở lại; không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa.
Trường hợp chuyển trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, được sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng nuôi trồng thủy sản với độ sâu không quá 120cm so với mặt ruộng.
Chính phủ cũng yêu cầu các tổ chức, cá nhân xây dựng các công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước có tác động đến tầng đất mặt thì phải bóc riêng tầng đất mặt đó để sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Độ sâu tầng đất mặt phải bóc tách từ 20 đến 25cm tính từ mặt đất.
30. Tiêu chí xác định dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp
Ngày 18/12/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 34/2019/QĐ-TTg Quy định tiêu chí xác định dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp và bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực 03/02/2019.
Theo đó, tiêu chí xác định dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp như sau:
- Công nghệ ứng dụng trong dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điêu 4 Quyết định này và Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển  ban hành kèm theo Quyết định 66/2014/QĐ-TTg và Quyết định 13/2017/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định 66/2014/QĐ-TTg
- Sản phẩm được tạo ra của dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp  phù hợp tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản phẩm.
- Được cấp chứng nhận hoặc cam kết công bố áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp theo một trong các tiêu chuẩn TCVN 9001:2015, Gap, GMP hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương về hệ thống quản lý chất lượng.
- Dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
II. VĂN BẢN ĐỊA PHƯƠNG
1. Trách nhiệm thực hiện xin lỗi trong giải quyết thủ tục hành chính
Ngày 07/10/2019, UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Quyết định 3200/QĐ-UBND quy định trách nhiệm công khai xin lỗi trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức, theo đó trách nhiệm thực hiện xin lỗi được quy định như sau:
Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện xin lỗi, trực tiếp ký vào văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức và chịu trách nhiệm về việc thực hiện xin lỗi của cơ quan, đơn vị, địa phương.
 Đối với các thủ tục hành chính thực hiện liên thông, cơ quan, đơn vị nào có lỗi thì gửi văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức đến cơ quan, đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ. Công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa của cơ quan, đơn vị đầu mối có trách nhiệm chuyển thư xin lỗi đến cá nhân, tổ chức.
2. Quy định về bảo vệ môi trường trong khu, điểm du lịch
 
Ngày 04/10/2019, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định 17/2019/QĐ-UBND Quy định quản lý khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực 15/10/2019.
Theo đó, Quy định về bảo vệ môi trường trong khu, điểm du lịch như sau
-  Môi trường trong khu, điểm du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và phát triển theo hướng xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, lành mạnh và văn minh; căn cứ vào quy mô hoạt động các khu, điểm du lịch phải lập hồ sơ môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường) trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận trước khi đi vào hoạt động và làm căn cứ thực hiện khi đi vào vận hành.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong khu, điểm du lịch phải xây dựng và niêm yết nội quy quy định về bảo vệ môi trường; có các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong khu, điểm du lịch phải tuân thủ đúng quy định về bảo vệ môi trường và các quy định sau:
+ Đảm bảo khoảng cách an toàn đối với những nơi gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh.
+ Có hệ thống nhà vệ sinh sạch sẽ, thông gió và đủ ánh sáng phục vụ khách du lịch; có biện pháp phòng chống, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do có hành vi làm tổn hại đến môi trường.
+ Tổ chức phương tiện thu gom rác thải, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, nước thải phải đúng quy định. Không xả rác, chất thải, xác động vật và các chất thải khác ảnh hưởng đến môi trường xuống ao, hồ, sông, suối trong khu, điểm du lịch.
+ Không thả rông gia súc, gia cầm trong khu, điểm du lịch.
3. Đối tượng trẻ em được Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam hỗ trợ
Ngày 03/10/2019, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định 16/2019/QĐ-UBND   Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực 21/10/2019.
Theo đó, đối tượng trẻ em được Quỹ hỗ trợ Bao gồm các đối tượng sau:
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Luật Trẻ em và nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác theo điều chỉnh của Luật. Ngoài ra, hỗ trợ trẻ em là người dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn; trẻ em miền núi vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng bị thiên tai, dịch bệnh; trẻ em thuộc gia đình nghèo vượt khó học giỏi và các đối tượng đột xuất khác cần hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
3. Khung chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã
           HĐND tỉnh Quảng Nam vừa công bố Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực 15/10/2019.
          Theo đó, khung chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau:
 
STT Chức danh
Khối Đảng (02 chức danh)
1 Tổ chức – Kiểm tra;
2 Tuyên giáo – Dân vận;
Khối chính quyền (07 chức danh)
3 Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
4 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
5 Thủ quỹ – văn thư – lưu trữ;
6 Nội vụ – thi đua – tôn giáo – dân tộc;
 
7
Kế hoạch – giao thông – thủy lợi – nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (đối với xã) hoặc Xây dựng, đô thị, môi trường, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp (đối với phường, thị trấn);
8 Văn hóa, thể dục, thể thao và phụ trách đài truyền thanh;
9 Công tác gia đình và trẻ em;
Khối Mặt trận và các đoàn thể chính trị xã hội (05 chức danh)
10 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
11 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
12 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
13 Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
14 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
 
4. Mức hỗ trợ đối với người có công cách mạng về nhà ở
  HĐND tỉnh Quảng Nam vừa công bố Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực 15/10/2019.
Theo đó,  Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới tại vị trí nhà đang ở.
 Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung, tường và thay mới mái nhà.
3. Chấm dứt việc ấn định mức đóng góp của Nhân dân đối với một số loại Quỹ
  HĐND tỉnh Quảng Nam vừa công bố Nghị quyết số 22/NQ-HĐND Về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nâng cao hiệu quả công tác huy động, sử dụng các loại quỹ, khoản đóng góp của người dân trên địa bàn tỉnh, theo đó:
– Chấm dứt việc ấn định mức đóng góp của người dân hoặc hộ gia đình đối với các loại quỹ, khoản huy động nằm ngoài danh mục các loại quỹ bắt buộc và có chủ trương từ trung ương. Các hội, đoàn thể chỉ thực hiện việc vận động tạo quỹ hoạt động phong trào từ các cá nhân, hội viên, đoàn viên, tổ chức kinh tế, xã hội, nhân đạo, từ thiện theo nguyên tắc tự nguyện.
– Vận động sự đóng góp tự nguyện của tổ chức, công dân vào các Quỹ Bảo trợ trẻ em, Đền ơn đáp nghĩa, Vì Người nghèo với phương thức, thời điểm phù hợp. Không ấn định mức đóng góp tối thiểu cho người dân để làm căn cứ giao chỉ tiêu vận động. Có kế hoạch quản lý, sử dụng quỹ hợp lý ở từng cấp, đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả, ý nghĩa.
– Các hội, đoàn thể và chính quyền địa phương từ tỉnh đến cơ sở không tự đặt ra các loại quỹ, khoản huy động.

5. Quy định thành lập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Ngày 06/11/2019, UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực kể từ ngày 17/11/2019; thay thế Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 21/01/2014.
Theo đó, Điều kiện thành lập thôn, tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, cụ thể:
Trong trường hợp khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã, tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố yêu cầu phải thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới phải đạt các yêu cầu sau:
a) Quy mô số hộ gia đình
 + Đối với thôn ở xã
– Thôn có từ 250 hộ gia đình trở lên;
– Thôn ở xã biên giới, hải đảo có từ 100 hộ gia đình trở lên;
+ Đối với tổ dân phố ở phường, thị trấn
– Tổ dân phố ở phường, thị trấn 300 hộ gia đình trở lên;
– Tổ dân phố ở phường, thị trấn biên giới, hải đảo có từ 150 hộ gia đình trở lên
b) Các điều kiện khác
Cần có cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.
6. UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND 
Ngày 05/11/2019, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định 3509/QĐ-UBND về triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh Quảng Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Theo đó, UBND tỉnh giao:  Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh Quảng Nam đảm bảo đúng quy định hiện hành.
7. UBND tỉnh Quảng Nam hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ nhà ở người có công
Ngày 11/11/2019, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định 3584/QĐ – UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
                  Theo đó, đã quy định cụ thể đối tượng áp dụng, trình tự lập và phê duyệt danh sách hỗ trợ nhà ở, phương thức thực hiện, số lượng nhà ở được hỗ trợ…và trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương.
 
PHẦN II
ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN
Một số quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm l, điểm o, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm I khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; điểm a, điểm c khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này;
b) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;
c) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;
d) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
đ) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều này và trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;
e) Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; điều khiển xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định;
g) Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;
b) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định;
c) Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định;
d) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm m, điểm n khoản 3 Điều này;
đ) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;
e) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;
g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;
h) Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm b khoản 6 Điều này;
i) Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư;
k) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, ngầm, gầm cầu vượt, trừ trường hợp tổ chức giao thông tại những khu vực này có bố trí nơi quay đầu xe.
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);
d) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;
đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa;
e) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm b khoản 6 Điều này;
g) Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;
h) Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác (trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được); điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau;
i) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;
k) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”;
l) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;
m) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;
n) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;
o) Lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;
p) Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường;
q) Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy;
r) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần;
s) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường;
b) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5, điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
c) Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí;
d) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;
đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;
e) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;
g) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
h) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn;
i) Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
b) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
c) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
d) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái;
đ) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều) trừ hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;
e) Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định, trừ hành vi vi phạm sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều quy định tại điểm g khoản 3 Điều này; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;
g) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;
h) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
i) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;
b) Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;
b) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường;
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.
8. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
b) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều này mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông.
10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;
d) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.
11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt sử dụng trái quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này;
d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 9 Điều này hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng;
e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;
g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;
h) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 10 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều này;
b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;
c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;
d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;
đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;
e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
g) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);
h) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm e khoản 2 Điều này;
i) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;
k) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;
l) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;
m) Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;
n) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
o) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;
p) Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;
q) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
b) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;
đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;
e) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;
g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;
h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;
i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;
k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
l) Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
m) Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước.
3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);
b) Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;
c) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;
đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
e) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 8 Điều này;
g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;
h) Vượt bên phải trong trường hợp không được phép;
i) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
k) Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;
l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;
m) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần.
4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;
d) Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
g) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.
6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều này;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;
b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;
c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;
đ) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;
e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
h) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;
i) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.
9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.
10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 Điều này;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 6; điểm đ khoản 8; khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;
e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;
g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
 
 
PHẦN IV
CÂU CHUYỆN PHÁP LUẬT
***

CON ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Nhân vật: Ông Thông: người dân làng Bưởi Anh Mạnh: con rể ông Thông Mai: con gái ông Thông là vợ anh Mạnh Bà Hà: vợ ông Thông

Hoàng hôn buông đỏ rực phía dãy núi xa xa, ông Thông ngồi trầm ngâm uống trà và suy nghĩ về nơi ở tương lai cho gia đình.
Chả là, ở cái vùng nông thôn vốn dĩ yên bình này- nơi mà gia đình ông đã an cư lạc nghiệp mấy thế hệ giờ đây chính quyền cho vào vùng đất qui hoạch làm đường giao thông liên Xã, và gia đình ông thuộc diện phải giải tỏa. Đang miên man trong dòng suy nghĩ bỗng có người gọi và chào ông.
Anh Mạnh: Bố ơi, con chào bố.
Ông Thông: ừ, mới về hả con? Con Mai đâu?
Anh Mạnh: Dạ, nhà con tan làm về sau ạ.
Ông Thông: Bà ơi, con nó về rồi, bà ra chợ mua đồ về làm cơm đi
Bà Hà: Tôi biết rồi! Tôi đi một lát, ông trông hộ tôi nồi cơm nhé!
Anh Mạnh: Bố mẹ cứ để chúng con tự lo ạ
Bà Hà: con nghỉ ngơi đi, đi đường xa chắc mệt lắm, mẹ làm loáng cái là xong mà. Lúc này anh Mạnh đang ngồi với ông Thông, hai bố con chậm rãi hỏi chuyện nhau
Ông Thông: Con có nghe nói đến việc Tỉnh chuẩn bị làm đường qua làng mình không? Hôm nay bố đi họp về, thấy con đường đó đi ngay qua nhà này đấy con ạ.
Anh Mạnh: Dạ, con có nghe nói đến. Vì làng mình nằm giữa hai xã. Con đường đi qua làng mình rất thuận tiện cho việc đi lại cho người dân ở cả hai bên nên Tỉnh quyết định mở đường đó ạ. Khi nào thực hiện thì sẽ có quyết định thu hồi đất gửi đến cho các hộ dân. Nhà mình nằm trong khu vực cần giải tỏa nên cũng sẽ nhận được quyết định thu hồi đấy bố ạ!
Ông Thông: Ừ, chính sách của nhà nước thì mình phải nghe thôi. Con có biết đất nhà mình sẽ được bồi thường như thế nào không? Giờ bố mẹ chỉ có mảnh đất này để ở thôi. Nhà nước thu hồi rồi thì biết đi đâu bây giờ? Ông Thông nói, vẻ mặt buồn rầu
Anh Mạnh: Không biết nhà đất này của mình đã có Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) chưa bố?
Ông Thông:  Bố chỉ có tờ giấy này thôi.
(nói rồi ông đi về phía buồng, lấy ra một tờ giấy đã ngả sang màu vàng )
Đây là đất các cụ để lại, nay các cụ mất cả rồi. Ông nội chỉ có mỗi mình bố. Đây con xem giấy tờ này như thế nào? Nhà mình có được bồi thường không?
Anh Mạnh nhận tờ giấy, đó là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên đó có dấu đỏ “tạm cấp” được cấp từ năm 1987. Đây chính là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, xã ban hành loại giấy này nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và tạo tâm lý an tâm cho người sử dụng đất trong quá trình đợi cấp GCNQSD đất. GNCQSD đất tạm thời cũng có giá trị pháp lý như GNCQSD đất. Tuy nhiên các cụ ở quê cũng không quan tâm lắm nên mới để đến bày giờ vẫn chưa làm thủ tục cấp Sổ đỏ.
Anh Mạnh: Dạ, vậy thì bố yên tâm. Mặc dù chưa có sổ đỏ nhưng bố có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời này, bố lại là người thừa kế duy nhất của các cụ nên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, bố có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật này, gia đình mình được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Ông Thông: Thế hả con, thật may quá!
Thế bây giờ nhà đất nhà mình bị thu hồi thì sẽ được bồi thường như thế nào hả con? Giờ thu hồi không có chỗ ở thì phải làm sao?
Anh Mạnh: Dạ thưa bố, trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cũ này thì đất nhà mình được xác định là đất ở. Theo quy định tại Điều 79 Luật đất đai năm 2013, hướng dẫn cụ thể tại Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, việc bồi thường được xác định như sau:
Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà  không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;
Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
Ngoài ra, gia đình mình còn được bồi thường theo nguyên tắc: “Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.” Như vậy, khi thu hồi đất, gia đình mình sẽ có thiệt hại về tài sản là ngôi nhà hiện tại bố mẹ đang ở. Việc bồi thường về tài sản được quy định tại Điều 89 Luật Đất đai 2013, hướng dẫn cụ thể tại Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP. Theo đó, đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế. Như vậy, nhà nước mình có chính sách rất cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Do đó, bố mẹ không phải lo lắng quá đâu nhé!
Ông Thông: Vậy thì tốt rồi! Tuy rằng bố vẫn không muốn rời xa đất ông cha, nhưng chủ trương của Tỉnh như thế thì biết làm sao, đặc biệt nó còn mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân hai xã liền kề. Thôi, một người vì mọi người, bố cũng sẽ chấp nhận đi nơi khác nêu được bồi thường chính đáng.
Câu chuyện giữa hai bố con ông Thông vừa chấm dứt thì Mai-con gái ông Thông, vợ anh Mạnh và Bà Hà cũng vừa về tới sân. Cả nhà cùng bắt tay vào nấu bữa cơm gia đình đầm ấm, và họ lại rôm rả nhiều câu chuyện xoay quanh cuộc sống của họ. 
Nguồn: Moj.gov.vn
 

XEM BÀI GIẢNG TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT TẠI ĐÂY

XEM VIDEO HƯỚNG DẪN THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Bài giảng Luật An ninh mạng và quy tắc ứng xử trên mạng xã hội