Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND phường An Sơn dẫn đầu phong trào thi đua Quý 1 năm 2020

UBND phường Hòa Thuận dẫn đầu phong trào thi đua năm 2019






















:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 0
  • Hôm nay: 2534
  • Tháng hiện tại: 171421
  • Tổng lượt truy cập: 18969923

Bản tin phổ biến, giáo dục pháp luật số 3/2020 của Phòng Tư pháp Tam Kỳ, Quảng Nam

Đăng lúc: Thứ hai - 26/10/2020 08:12 - Người đăng bài viết: Tuphaptamky
LỜI NÓI ĐẦU Thời gian qua, công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố đã được triển khai thường xuyên, đồng bộ từ thành phố đến xã phường, thôn khối phố bằng nhiều hình thức khác nhau, qua đó đã kịp thời thông tin, tuyên truyền các chính sách pháp luật tới cán bộ và nhân dân. Nhằm tiếp tục đa dạng hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác này đối với cán bộ và nhân dân, UBND thành phố đã chỉ đạo Phòng Tư pháp – cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật thành phố biên soạn tài liệu tuyên truyền để phục vụ cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật..
Bản tin phổ biến, giáo dục pháp luật số 3/2020 của Phòng Tư pháp Tam Kỳ, Quảng Nam

Bản tin phổ biến, giáo dục pháp luật số 3/2020 của Phòng Tư pháp Tam Kỳ, Quảng Nam


Việc biên soạn tài liệu này, chúng tôi tham khảo nhiều tập san khác nhau ở trong và ngoài tỉnh. Tuy nhiên để phù hợp với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội viên các đoàn thể và nhân dân trên địa bàn thành phố, chúng tôi rất mong  nhận được sự góp ý để tài liệu này thực sự cần thiết và hữu ích cho các phòng ban, ngành đoàn thể và địa phương.
 
Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ:
Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
159 Trưng Nữ Vương, Tam Kỳ, Quảng Nam
Điện thoại: 0235.3 851.772
Website: Http://tuphaptamky.gov.vn
Email: tuphaptamky@yahoo.com.vn
Facebook: tuphaptamky
Fanpage: https://www.facebook.com/tuphaptamky.gov.vn/

PHẦN I
VĂN BẢN CHÍNH SÁCH MỚI
VĂN BẢN CHÍNH SÁCH MỚI
(Tổng hợp các văn bản được ban hành từ
01/7/2020-30/9/2020)

I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Từ 01/11, tặng Huân chương Lao động cho HS, SV đạt giải quốc tế
Ngày 15/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 110/2020/NĐ-CP quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế,  có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2020.
Theo quy định mới, học sinh, sinh viên, học viên được tặng Huân chương Lao động hạng nhất nếu hai lần liên tục đoạt Huy chương Vàng trong kỳ thi Olympic quốc tế các môn học hoặc hai lần liên tục đoạt giải nhất trong kỳ thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế hoặc đoạt Huy chương Vàng trong kỳ thi kỹ năng nghề thế giới.
Trường hợp đoạt Huy chương Vàng trong kỳ thi Olympic quốc tế hoặc giải nhất trong kỳ thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế; Huy chương Bạc trong kỳ thi kỹ năng nghề thế giới… được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhì.
Với học sinh, sinh viên, học viên đoạt Huy chương Bạc trong kỳ thi Olympic quốc tế; Huy chương Đồng trong kỳ thi kỹ năng nghề thế giới… được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng ba.
Ngoài được tặng thưởng Huân chương Lao động, các đối tượng nêu trên còn được tặng thưởng tiền. Mức thưởng cao nhất lên tới 55 triệu đồng với Huy chương Vàng hoặc giải nhất, Huy chương Bạc là 35 triệu, Huy chương Đồng là 25 triệu; khuyến khích 10 triệu. Trước đây, mức thưởng cao nhất là 10 triệu đồng.
2. Từ 01/11, học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học
Ngày 15/9/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2020.
Theo đó, tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi, tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi theo quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Đồng thời, học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học, học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc vượt lớp trong phạm vi cấp học.
Bên cạnh đó, giáo viên không được làm những điều sau: Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xúc phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp; Gian lận trong kiểm tra, thi, tuyển sinh, bỏ giờ, bỏ buổi học; Xuyên tạc nội dung dạy học, giáo dục, dạy sai nội dung kiến thức; Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền; Hút thuốc lá, rượu, bia và sử dụng chất kích thích khác khi đang dạy học.
Ngoài ra, nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường trung học là 05 năm, sau mỗi năm học hiệu trưởng được viên chức, nhân viên trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định. Hiệu trưởng công tác tại một trường trung học công lập không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
3. Từ 01/11, nhiều trẻ mẫu giáo được hỗ trợ tiền ăn trưa 160.000 đồng/trẻ/tháng
Ngày 08/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non,   có hiệu lực từ 01/11/2020.
Theo đó, Chính phủ chủ trương tăng cường nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất theo các chương trình, dự án để thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp giáo dục mầm non, bảo đảm yêu cầu đến năm 2025 đạt 01 phòng/nhóm, lớp.
Đặc biệt, hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tính trên số lượng trẻ em được ăn bán trú, tối thiểu bằng 2,4 triệu đồng/01 tháng/45 trẻ em, số dư từ 20 trẻ em trở lên được tính thêm 01 lần mức hỗ trợ. Mỗi cơ sở giáo dục mầm non được hưởng không quá 05 lần mức hỗ trợ nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/năm học.
Bên cạnh đó, trẻ em có cha, mẹ hoặc có người chăm sóc, nuôi dưỡng thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn; là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; trẻ em khuyết tật hòa nhập cộng đồng; trẻ em là con liệt sĩ, con bệnh binh;… được hỗ trợ tiền ăn trưa là 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
Ngoài ra, trẻ em có cha, mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập cũng được hỗ trợ tiền ăn trưa tối thiểu 160.000 đồng/trẻ/tháng…
4. Điều kiện công nhận tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Ngày 19/8/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành  Quyết định 1274/QĐ-TTg  Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2020, tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có 100% số huyện trên địa bàn được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và sau khi rà soát đảm bảo đáp ứng được tất cả các tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Có 100% số thị xã, thành phố trên địa bàn được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và sau khi rà soát đảm bảo đáp ứng được yêu cầu theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Có 100% số xã trên địa bàn sau khi rà soát đảm bảo đáp ứng được tất cả các tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
5. Gọi điện quảng cáo sau 05 giờ chiều, bị phạt đến 30 triệu đồng
Ngày 14/8/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 91/2020/NĐ-CP về việc chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác, có hiệu lực từ ngày 01/10/2020.
Theo đó, phạt từ 20 – 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Thực hiện quá 01 cuộc gọi quảng cáo tới 01 số điện thoại trong vòng 24 giờ; Gọi điện thoại quảng cáo ngoài khoảng thời gian từ 08 giờ đến 17 giờ mỗi ngày mà không có thỏa thuận khác với người sử dụng. Đặc biệt, phạt đến 100 triệu đồng nếu gửi tin nhắn quảng cáo hoặc gọi điện thoại quảng cáo đến các số điện thoại nằm trong Danh sách không quảng cáo.
6. Không sử dụng băng rôn, chai, cốc, bát, đũa nhựa... dùng một lần tại công sở
Ngày 20/8/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 33/CT-TTg về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa.
Theo đó, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập  hạn chế tối đa việc sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần (bao gồm túi ni lông khó phân hủy, bao gói nhựa thực phẩm, chai lọ nhựa, ống hút, hộp xốp đựng thực phẩm, cốc và bộ đồ ăn…); không sử dụng băng rôn, khẩu hiệu, chai, cốc, ống hút, bát, đũa nhựa… dùng một lần tại công sở và trong các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và ngày lễ, ngày kỷ niệm và các sự kiện khác.
7. Từ 15/10, nâng mức phạt buôn bán hàng giả lên tối đa 400 triệu đồng
Ngày 26/8/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2020.
Cụ thể, cá nhân có hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng bị phạt tiền từ 1 triệu đến 70 triệu đồng phụ thuộc vào giá trị hàng giả tương đương với hàng thật. Đối với hành buôn bán hàng giả là thực phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế… mức phạt tiền sẽ tăng gấp đôi.
Đối với hành vi sản xuất hàng giả, mức phạt tiền tối đa là 100 triệu đồng đối với cá nhân. Tương tự mức phạt tối đa 200 triệu đồng nếu sản xuất hàng giả là thực phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế.
Trong lĩnh vực kinh doanh rượu, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng với hành vi bán, cung cấp rượu cho người dưới 18 tuổi. Trường hợp bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động; sử dụng lao động dưới 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, kinh doanh rượu mức phạt từ 03 triệu đến 05 triệu đồng.
8. Dẫn dắt người khác vào biên giới trái phép bị phạt đến 03 triệu đồng
Ngày 24/8/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 96/2020/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, có hiệu lực từ ngày 10/10/2020.
Theo đó, phạt tiền từ 02-03 triệu đồng với những hành vi như: Dẫn dắt, tạo điều kiện cho người, phương tiện vào hoạt động trái phép trong khu vực biên giới đất liền; Đi lại quá phạm vi quy định trong khu vực biên giới đất liền, trừ trường hợp là cư dân biên giới; Quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện trong vùng cấm.
Bên cạnh đó, phạt tiền từ 03-05 triệu đồng nếu thực hiện một trong những hành vi sau: Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới chưa được cấp phép hoặc không được cấp phép của cơ quan Công an có thẩm quyền; Cư dân biên giới qua biên giới làm ruộng, rẫy; Sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới của người khác để qua lại biên giới; Cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới.
Đặc biệt, phạt từ 20-30 triệu đồng, trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vận chuyển thi hài, hài cốt, xác động vật trái phép qua biên giới.
9. Bộ GD-ĐT hướng dẫn quy trình lựa chọn sách giáo khoa
Ngày 26/8/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 25/2020/TT-BGDĐT về việc quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông, có hiệu lực từ ngày 11/10/2020.
Cụ thể, mỗi môn học của một cấp học tại 01 tỉnh thành lập 01 Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa. Số lượng thành viên Hội đồng là số lẻ, tối thiểu là 15 người, trong đó có ít nhất 2/3 số thành viên là tổ trưởng tổ chuyên môn và giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn học của cấp học đó. Trong đó, quy trình lựa chọn sách giáo khoa như sau:
Trước hết, cơ sở giáo dục phổ thông đề xuất lựa chọn sách giáo khoa.
Tiếp theo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý đề xuất lựa chọn, sắp xếp theo thứ tự sách giáo khoa có số cơ sở giáo dục phổ thông đề xuất lựa chọn từ cao xuống thấp.
Sau đó, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, chuyển giao cho Hội đồng lựa chọn danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục phổ thông đề xuất lựa chọn, sắp xếp theo thứ tự sách giáo khoa có số cơ sở giáo dục phổ thông đề xuất lựa chọn từ cao xuống thấp.
Cuối cùng, Hội đồng tổ chức lựa chọn sách giáo khoa, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các Hội đồng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các Hội đồng do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tại địa phương.
10. Từ 20/8, công chức xếp loại xuất sắc phải có 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức
Ngày 13/8/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức,   có hiệu lực từ ngày 20/8/2020, thay thế cho Nghị định 56/2015/NĐ-CP về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định 88/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2015/NĐ-CP
Theo đó, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức; Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu; Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi;…
Đáng chú ý, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
Trước hết, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Tiếp theo, 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ...
11. Từ nay đến hết năm 2020, giảm 10-30% phí sử dụng đường bộ
Ngày 10/8/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 74/2020/TT-BTC về việc quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ.
Theo đó, từ ngày 10/8/2020 đến hết ngày 31/12/2020, xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư 293/2016/TT-BTC nộp phí như sau:
Trước hết, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải khách công cộng) nộp phí bằng 70% mức thu quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 293/2016/TT-BTC.
Bên cạnh đó, xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo nộp phí bằng 90% mức thu quy định tại điểm 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 293/2016/TT-BTC.
Kể từ ngày 01/01/2021 trở đi, thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ theo mức phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 293/2016/TT-BTC.
12.Mức lãi suất cho vay ưu đãi mua nhà ở xã hội năm 2020
Ngày 13/8/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1232/QĐ-TTg   về mức lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Theo đó, mức lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ trong năm 2020 để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội là 4,8%/năm.
13. Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề cho người lao động bị tai nạn
Ngày 28/7/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2020/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao độngvề bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc,   có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2020.
Theo đó, người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động khi có đủ các điều kiện sau: Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên; Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc thẩm quyền quản lý phù hợp với sức khỏe; Đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.
Bên cạnh đó, người lao động được hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện: Thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên; Được phát hiện bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá khám.
Ngoài ra, người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ tối đa một lần trong vòng 24 tháng với mức 70% chi phí huấn luyện thực tế cho từng đối tượng đủ điều kiện, cụ thể: Không quá 150.000 đồng/người với đối tượng được huấn luyện là an toàn vệ sinh viên; Không quá 300.000 đồng/người với đối tượng được huấn luyện là người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động và người làm công tác y tế;…
14. Giáo viên được nghỉ hè 8 tuần
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực 01/9/2020. Theo đó, thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 8 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm.
Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên trường trung cấp và giảng viên trường cao đẳng là 6 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm. Còn đối với giảng viên cơ sở giáo dục đại học thì thời gian nghỉ hè thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
15. Gia đình quân nhân dự bị được trợ cấp đến 240 nghìn đồng/ngày
Ngày 08/7/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 79/2020/NĐ-CP về việc quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên, có hiệu lực từ ngày 21/8/2020.
Cụ thể, gia đình quân nhân dự bị được hưởng trợ cấp 160.000 đồng/ngày nếu quân nhân dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; hưởng trợ cấp 240.000 đồng/ngày đối với các đối tượng còn lại.
Bên cạnh đó, quân nhân dự bị nếu bị tai nạn được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc tương được trở lên khám, giám định kết luận mức độ suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng trợ cấp trong trường hợp: trên đường từ nơi ở đến nơi tập trung huấn huyện; trong giờ làm việc tại nơi thực hiện nhiệm vụ. Mức trợ cấp một lần đối với suy giảm khả năng lao động 5% là 8.000.000 đồng, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 800.000 đồng.
Ngoài ra, sĩ quan đang phục vụ ở ngạch dự bị tại địa phương từ trần, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện cùng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức đoàn viếng, mức 1.600.000 đồng/trường hợp.
16. Quy định mới về ủy quyền đăng ký hộ tịch
Bộ Tư pháp vừa ban hành Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch,có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2020
Theo đó, trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.
 Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực. Thông tư 04 bỏ quy định phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
17. Quy định mới về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, co hiệu lực 20/9/2020.
Nghị định 112 quy định đối với cán bộ có 4 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm.
Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 4 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; buộc thôi việc.
Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 5 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách; cảnh cáo; giáng chức; cách chức; buộc thôi việc.
18. Sinh viên sư phạm được hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu đồng/tháng
Ngày 25/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 116/2020/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
Theo đó, quy định mức hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm như sau:
- Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học;
- Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường.
Thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt được xác định theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng không quá 10 tháng/năm học.Trong trường hợp tổ chức giảng dạy theo học chế tín chỉ, cơ sở đào tạo giáo viên có thể quy đổi mức hỗ trợ cho phù hợp với học chế tín chỉ;
Tổng kinh phí hỗ trợ của cả khóa học theo học chế tín chỉ không vượt quá mức hỗ trợ quy định cho khóa học theo năm học.
Nghị định 116/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2020 và áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021-2022.
19. Phạt đến 03 triệu đồng nếu ép buộc người khác uống rượu bia
Ngày 28/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, có hiệu lực 15/11/2020
Theo đó, quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi:
+ Ép buộc người khác uống rượu bia;
+ Uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
+ Uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật;
+ Xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu bia.

- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

II. VĂN BẢN ĐỊA PHƯƠNG
1. Quy định mới về điều kiện bổ nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo
Ngày 01/7/2020, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định 06/2020/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 24/7/2019 và Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực 15/7/2020.
Theo đó, sửa đổi điều kiện bổ nhiệm như sau: Công chức, viên chức trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp cônglập của Nhà nước được đề nghị bổ nhiệm lần đầu vào vị trí trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương phải đủ tuổi để đảm nhiệm chức vụ được bổ nhiệm lần đầu ít nhất là 05 năm (60 tháng) tính từ thời điểm bổ nhiệm.
2. Quảng Nam ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện, xã phê duyệt dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Ngày 20/8/2020, UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Quyết định 11/2020/QĐ-UBND Quy định về phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực thi hành thi hành kể từ ngày 01/9/2020 và thay thế Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND.
Theo đó, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với: Các dự án do cấp huyện quản lý, trừ các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo và các dự án khác theo quy định của Chính phủ. Các dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư theo thông báo danh mục đầu tư của UBND tỉnh, quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn bản thẩm định nguồn và khả năng cân đối nguồn vốn các của Bộ, ngành Trung ương, mức hỗ trợ của UBND tỉnh. Các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước do cấp huyện quản lý dành để đầu tư.
 Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với: Các dự án do cấp xã quản lý, trừ các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo và các dự án khác theo quy định của Chính phủ; các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước do cấp xã quản lý dành để đầu tư.
 
 
 
 

PHẦN II
ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN
MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA
 LUẬT HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN
Tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XIV đã thông qua Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án tạo nền tảng pháp lý quan trọng trong việc thiết lập cơ chế mới để giải quyết tranh chấp giải quyết tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính.
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án có bố cục gồm 4 Chương, 42 Điều, quy định về  phạm vi, nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối thoại tại Tòa án; quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án; trách nhiệm của Tòa án đối với công tác hòa giải, đối thoại; trình tự, thủ tục hòa giải, đối thoại; công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án.
1. Về phạm vi điều chỉnh của Luật
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải, đối thoại tại Tòa án; quyền, nghĩa vụ của Hòa giải viên tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án; trách nhiệm của Tòa án đối với hoạt động hòa giải, đối thoại; trình tự, thủ tục hòa giải, đối thoại, công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án.
Hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật này được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý đơn khởi kiện vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; đơn khởi kiện vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án không áp dụng (không điều chỉnh) các hoạt động hòa giải, đối thoại đã được quy định ở các Luật khác.
2. Về nguyên tắc hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Luật quy định 09 nguyên tắc hòa giải, đối thoại tại Tòa án; trong đó nguyên tắc tự nguyện, nguyên tắc bảo mật thông tin và nguyên tắc linh hoạt trong hòa giải, đối thoại tại Tòa án là 03 nguyên tắc cơ bản nhất.
Về nguyên tắc tự nguyện trong hòa giải, đối thoại tại Tòa án: hòa giải, đối thoại tại Tòa án là hoạt động trước tố tụng nhưng không mang tính bắt buộc, người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đồng ý hoặc không đồng ý giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính bằng cơ chế hòa giải, đối thoại tại Tòa án; nếu không đồng ý thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
Trong quá trình hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên phải luôn luôn tôn trọng sự tự nguyện của các bên; các nội dung thỏa thuận, thống nhất phải phản ánh đúng ý chí của các bên tham gia hòa giải, đối thoại, tuyệt đối không được đe dọa, ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ.
Về nguyên tắc bảo mật thông tin: Là nguyên tắc cơ bản của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, theo đó “Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải, đối thoại phải được giữ bí mật” (khoản 1 Điều 3), trừ trường hợp bên đã xuất trình tài liệu, trình bày ý kiến trong quá trình hòa giải, đối thoại đồng ý việc sử dụng tài liệu, lời trình bày của mình trong quá trình hòa giải, đối thoại làm chứng cứ hoặc phải sử dụng làm chứng cứ theo quy định của luật.
Phương thức hòa giải, đối thoại linh hoạt là một đặc điểm nổi bật của cơ chế hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Việc tiến hành hòa giải, đối thoại không bị gò bó theo trình tự, thủ tục chặt chẽ như quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính mà người Thẩm phán phải tuân theo khi tiến hành hòa giải, đối thoại trong tố tụng. Trong quá trình hòa giải, Hòa giải viên được điều chỉnh các phương pháp, thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải phù hợp với điều kiện của các bên, nhằm đạt được kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
3. Nhà nước bảo đảm kinh phí hòa giải, đối thoại
Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính bằng hình thức hòa giải, đối thoại tại Tòa án; khuyến khích những người đủ điều kiện theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án làm Hòa giải viên; tạo điều kiện, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Để khuyến khích hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Nhà nước bảo đảm kinh phí hòa giải, đối thoại từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do ngân sách Nhà nước bảo đảm, trừ các trường hợp sau đây thì chi phí hòa giải, đối thoại do các bên tham gia hòa giải, đối thoại chịu gồm: (1) Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch; (2) Chi phí khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án; chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vị địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết có trụ sở; (3) Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài.
4. Trình tự, thủ tục hòa giải, đối thoại và công nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Trình tự, thủ tục hòa giải, đối thoại và công nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Luật này.
Bước 1: Nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và chỉ định Hòa giải viên
Trong bước này, người khởi kiện, người yêu cầu gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền kèm theo tài liệu, chứng cứ. Sau đó, nếu đủ điều kiện để được hòa giải thì Tòa án sẽ phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại, chỉ định Hòa giải viên…
Bước 2: Chuẩn bị hòa giải, đối thoại
Để thực hiện hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên phải chuẩn bị: Tiếp nhận và nghiên cứu đơn, tài liệu gửi kèm do Tòa án chuyển đến; Vào sổ theo dõi vụ việc; Xác định tư cách của người tham gia hòa giải, đối thoại; Xây dựng phương án hòa giải, đối thoại…
Bước 3: Tiến hành phiên hòa giải, đối thoại
Khi các bên đồng ý gặp nhau để thống nhất phương án giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, đối thoại và thông báo cho các bên chậm nhất là 05 ngày trước ngày mở phiên hòa giải, đối thoại.
Trong phiên hòa giải sẽ gồm Hòa giải viên, các bên tham gia hòa giải, đối thoại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện của họ, người phiên dịch, người được mời tham gia hòa giải, đối thoại trong trường hợp cần thiết.
Phiên hòa giải, đối thoại được thực hiện theo trình tự sau:
- Hòa giải viên giới thiệu thành phần tham gia; trình bày nội dung cần hòa giải, đối thoại; diễn biến quá trình chuẩn bị hòa giải, đối thoại; quyền, nghĩa vụ của mình…
- Người yêu cầu, khởi kiện hoặc người đại diện của họ trình bày nội dung yêu cầu, khởi kiện, đề xuất quan điểm những vấn đề cần hòa giải, đối thoại và hướng giải quyết (nếu có);
- Hòa giải viên hỗ trợ các bên tham gia hòa giải, đối thoại trao đổi ý kiến, trình bày các nội dung chưa rõ, đi đến thỏa thuận, thống nhất giải quyết tranh chấp, khiếu nại;
- Kết luận về những vấn đề các bên đã thống nhất, chưa thống nhất.
Bước 4: Tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại
Khi các bên đạt được sự thỏa thuận, thống nhất với nhau thì Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm mở phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại.
Phiên họp này được tổ chức ngay sau phiên hòa giải, đối thoại hoặc vào thời gian phù hợp khác ở trụ sở Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Tại đó, Thẩm phán tham gia phiên họp ký xác nhận biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại.
Bước 5: Ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành
Sau khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên chuyển biên bản cùng tài liệu kèm theo cho Tòa án để ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong trường hợp các bên có yêu cầu.
Khi đó, nếu đủ điều kiện thì Thẩm phán ra quyết định. Ngược lại, nếu không đủ điều kiện thì không ra quyết định và chuyển biên bản cũng như tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo thủ tục tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính; được thi hành theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hành chính. Quyết định này có thể bị xem xét lại theo đề nghị của các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án, theo kiến nghị của Viện kiểm sát nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này.
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021./.
Nguồn: Quochoi.vn
 

PHẦN III
TIN NỔI BẬT VỀ HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN
PHÁP LUẬT TRONG QUÝ 3/2020
1. Tam Kỳ triển khai thi tìm hiểu pháp luật về chính sách người có công cách mạng
Nhằm kỷ niệm 73 năm ngày Thương binh liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2020), Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật thành phố Tam Kỳ ban hành kế hoạch về tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật về chính sách người có công cách mạng trên website: tuphaptamky.gov.vn dưới hình thức trắc nghiệm.
Cuộc thi bắt đầu từ ngày 15/7/2020 đến 30/9/2020. Nội dung là tìm hiểu những quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"; Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan đến lĩnh vực người có công cách mạng và chính sách hỗ trợ người có công cách mạng (do đại dịch covid-19). Đối tượng tham gia là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên và nhân dân đang sinh sống, học tập, làm việc trên địa bàn thành phố Tam Kỳ. Đối với thí sinh không thuộc đối tượng trên vẫn được tham gia trả lời các câu hỏi, nếu trúng thì sẽ được nhận quà từ BTC. 
Giải thưởng được tính từ cao xuống thấp, thí sinh đạt giải là thí sinh có nhiều câu trả lời đúng nhất, có dự đoán số người tham gia đúng nhất, thời gian dự thi và hoàn thành bài dự thi sớm nhất. Trường hợp một thí sinh có nhiều bài dự thi thì bài dự thi cuối cùng sẽ được lựa chọn chấm giải.
Dự kiến tổng kết và trao thưởng cuộc thi vào dịp tổng kết công tác Tư pháp năm 2020 của thành phố Tam Kỳ./.
THÚY SƯƠNG
1. Tam Kỳ đẩy mạnh công tác tập huấn nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở
Thực hiện Đề án phổ biến giáo dục pháp luật năm 2020 và Đề án nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên cơ sở giai đoạn 2019-2022, từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2020, Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ phối hợp với UBND và Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác hòa giải ở cơ sở cho các đại biểu là ủy viên UBMT cấp xã, Ban công tác Mặt trận, cán bộ quân dân chính các thôn, khối phố và các hòa giải viên thuộc các thôn, khối phố của thành phố Tam Kỳ
Tại hội nghị, các đại biểu tham dự được báo cáo viên Phòng Tư pháp thành phố giới thiệu chuyên đề hòa giải ở cơ sở, các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác hòa giải ở cơ sở, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở và cách thức hòa giải thành một số vụ việc xảy ra ở KDC. Hội nghị cũng đưa ra các tình huống đang xảy ra trong thực tế để cùng trao đổi, thảo luận.
Tính đến ngày 30/9/2020, Tam Kỳ đã tập huấn nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho các hòa giải viên của 12/13 xã, phường trên địa bàn thành phố./.
THÚY SƯƠNG

PHẦN IV
CÂU CHUYỆN PHÁP LUẬT
***
CÓ NỢ PHẢI TRẢ
Nhân vật:
A: Người cho vay;
B: Người vay;
C: Bạn A – là luật sư;
Năm 2018, Anh A có vay của Anh B 150.000.000 đồng. Vì tin tưởng B nên Anh A chỉ yêu cầu anh B viết giấy vay nợ không phải trả lãi và bảo đảm bằng bất cứ tài sản nào, có anh H hàng xóm làm chứng. Trong giấy vay nợ có yêu cầu thời hạn trả nợ là tháng 12/2018. Tuy nhiên gần hết năm 2019, anh B vẫn chưa thanh toán nợ cho anh A. Anh A đã nhiều lần yêu cầu B thanh toán nợ nhưng anh B vẫn không trả, hứa hẹn lần này đến lần khác. Mấy tuần nay anh B gọi điện anh A không nghe máy, đến nhà thì không có ai ở nhà.
Cảnh 1: Cuộc hội thoại giữa A và B
Lo lắng vì sợ anh B không trả số tiền trên nên anh A đã khởi kiện yêu cầu anh B trả nợ. Biết tin bị khởi kiện, anh B đã gọi điện xin khất một thời gian nữa sẽ trả đầy đủ 150 triệu cho anh A. Nhưng anh A vẫn khăng khăng giữ ý định khởi kiện đòi nợ anh B. Không thuyết phục được anh A, B đã nói:
B: Nếu anh khởi kiện tôi thì anh cũng sẽ không đòi được tiền của tôi đâu vì Giấy vay nợ giữa anh và tôi chỉ viết tay, có người chứng kiến nhưng anh H cũng không ký xác nhận trong giấy vay nợ với vai trò là người làm chứng. Hơn nữa giấy vay nợ này cũng không được công chứng, chứng thực thì sẽ bị Tòa án tuyên bố vô hiệu thôi. Nên tốt nhất anh cứ thư thư cho tôi thêm một thời gian, tôi sẽ trả anh đầy đủ, a không nên khởi kiện chỉ mất thời gian, tiền bạc thôi.
A: Tôi không tin, tôi vẫn sẽ khởi kiện.
Nói xong rồi A tắt máy.
Cảnh 2: Cuộc nói chuyện giữa A và C
Nghe B nói thế, A cũng hoang mang. Nếu như B nói thì nguy quá, mình khó có thể lấy lại được số tiền kia, bây giờ biết xử lý như thế nào. Ngồi trầm ngâm một lúc thì A chợt nhớ ra C. A tìm ngay số điện thoại của C là luật sư. A gọi ngay cho C.
A: Alo, ông C à, tôi A đây, dạo này ông làm ăn thế nào? Vẫn khỏe chứ?
C: Ông à, tôi vẫn tốt. Ông thế nào rồi, lâu lắm chưa ngồi với nhau nhỉ. Sao hôm nay lại nhớ đến và gọi cho tôi thế này?
A: Chả là tôi đang gặp chút chuyện, đang muốn nhờ ông tư vấn đây. Ông có thời gian không tôi muốn gặp ông để hỏi cho cụ thể.
C: Ok ông, 14h chiều nay gặp nhau tại quán café ở phố Đội Cấn nhé.
A: ok ông.
Cảnh 3: Tại quán café
C vừa đến thì thấy A đã ngồi ở quán. C liền đến gần bắt tay, hỏi han:
C: Ông đến lâu chưa?
A: Tôi cũng vừa đến thôi.
C: Uh. Thế ông có việc gì cần tôi tư vấn đấy, ông nói tôi nghe xem sao nào?
A kể đầu đuôi sự việc cho C nghe. C chăm chú lắng nghe.
C: Bây giờ ông muốn hỏi tôi là Giao dịch cho vay tiền của ông có bị vô hiệu không đúng không?
A: Đúng rồi.
C: Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì:
“1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”
Giao dịch giữa ông và ông B là hợp đồng vay tài sản giữa hai cá nhân, không có tài sản bảo đảm, tài sản cho vay là tiền.
Đối chiếu với quy định của Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng vay tài sản thì không yêu cầu hợp đồng vay phải công chứng, chứng thực.
Hơn nữa, việc ông B vay tiền của ông có anh H – hàng xóm làm chứng nên giấy vay tiền viết tay là chứng cứ để chứng minh quan hệ vay nợ giữa hai bên.
Nếu khi khởi kiện ta Tòa để giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền, người vay chối không vay thì ông có thể yêu cầu Tòa án thực hiện thủ tục giám định chữ ký để có căn cứ rõ ràng chứng minh việc vay tiền của người vay.
C: Tuy nhiên, lần sau ông cho vay tiền ông nên cẩn thận hơn. Mặc dù pháp luật không bắt buộc phải công chứng nhưng với số tiền lớn thì ông nên nhờ luật sư soạn thảo hợp đồng và công chứng đầy đủ để khi có vấn đề bất trắc gì xảy ra mình còn yên tâm vì có chứng cứ hợp pháp.
A: uh. Sau lần này, tôi sẽ cẩn thận hơn. Có gì sau này nhờ ông giúp nhé. Hôm nay cảm ơn ông nhiều lắm.
Nghe C nói vậy, A yên tâm hơn. Và vẫn kiên định khởi kiện B.
Sau buổi gặp C hôm đó, A đã liên lạc với B, phân tích cho B hiểu rõ về hiệu lực của giấy vay nợ giữa hai người.
B tỏ ra lo lắng, vì không muốn bị đưa ra Tòa, B đã đến nhà A tìm gặp xin A cho B trả tiền trong thời hạn 1 tuần và mong A rút đơn.
Vì lúc đấy, B có đưa theo một người bạn thân với cả B và A. Nhờ người bạn này nói giúp nên A đã đồng ý rút đơn khởi kiện và buộc B phải thanh toán tiền nợ trong vòng 1 tuần.
Trong 1 tuần sau đó, B đã thanh toán đầy đủ nợ cho A. A gọi điện thông báo cho C và cảm ơn C một lần nữa.
Nguồn: Moj.gov.vn

XEM BÀI GIẢNG TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT TẠI ĐÂY

XEM VIDEO HƯỚNG DẪN THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Bài giảng Luật An ninh mạng và quy tắc ứng xử trên mạng xã hội