Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 54
  • Khách viếng thăm: 48
  • Máy chủ tìm kiếm: 6
  • Hôm nay: 9140
  • Tháng hiện tại: 136762
  • Tổng lượt truy cập: 8226360

Chính sách pháp luật có hiệu lực từ tháng 9/2016

Đăng lúc: Thứ năm - 01/09/2016 17:59 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
THÔNG TIN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT MỚI 
Văn bản có hiệu lực trong tháng 9/2016
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
 
I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực
Nhiều trường hợp được miễn thuế, cụ thể:
Từ 1-9, miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được trong 5 năm cho doanh nghiệp công nghệ.
Miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu cho các trường hợp: giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu; Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền…
Cũng từ 1-9, thuế suất thông thường sẽ bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng, thay vì 70% như trước. Không ấn định thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu như trước (30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan với hàng hóa xuất khẩu; trước khi nhận hàng hoặc 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu); thay vào đó, thời hạn nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-9 quy định.
2. Pháp lệnh Quản lý thị trường có hiệu lực
Theo Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, công chức quản lý thị trường không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt vi phạm hành chính hoặc có thái độ, cử chỉ, phát ngôn không đúng quy định đối với tổ chức, cá nhân trong khi thi hành công vụ.
Cũng theo Pháp lệnh này, công chức quản lý thị trường đã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và không trong thời gian bị kỷ luật sẽ được cấp thẻ kiểm tra thị trường; thẻ có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày được cấp.
Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ mà chưa có quyết định xử lý; tham mưu, ban hành quyết định trái pháp luật; đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật; bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo; bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam…, công chức sẽ bị tạm đình chỉ sử dụng thẻ kiểm tra thị trường.
Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01/09/20/16.
3. Quảng cáo hóa chất y tế không có Giấy xác nhận bị phạt đến 20 triệu
Từ ngày 15/9/2016, quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng không có Giấy xác nhận quảng cáo do Bộ Y tế cấp sẽ bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng; trường hợp quảng cáo không đúng theo Giấy xác nhận quảng cáo, phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng.
Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 115/2016/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 15/9/2016. 
Một nội dung mới đáng chú ý khác là quy định về mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sản xuất, gia công và kinh doanh phân bón.
Cụ thể, mức phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng được áp dụng đối với hành vi xếp phân bón lẫn với các loại hàng hóa khác hoặc không xếp phân bón lên kệ mà để tiếp xúc trực tiếp với nền nhà, mặt đất tại địa điểm kinh doanh.
Đặc biệt, sản xuất, gia công, kinh doanh phân bón vượt mức yếu tố hạn chế theo quy định đối với phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ khoáng, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón hữu cơ sinh học, phân bón sinh học… sẽ bị phạt tiền từ 60 - 70 triệu đồng.
4. Sửa đổi quy định về xếp lương đối với sĩ quan quân đội và sĩ quan công an
Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam và sĩ quan công an nhân dân đã giữ cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ hiện đảm nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe thì được xét nâng lương.
Thời hạn xét nâng lương của cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với cấp tướng, cấp tá và đại úy là 4 năm; đối với thượng úy là 3 năm.
Ngoài ra, giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư, nếu chưa xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì giảng viên đó được xếp lên 1 bậc trên liền kề từ ngày được bổ nhiệm chức danh giáo sư, thời gian xét nâng bậc lương lần sau kể từ ngày giữ bậc lương cũ.
Trường hợp đã xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được cộng thêm 3 năm để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư.
Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực từ ngày 15/9 quy định.
5. Tăng lương hưu, trợ cấp hàng tháng
Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu và trợ cấp sẽ bắt đầu có hiệu lực từ 1-9.
Theo đó, mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ xã, phường, thị trấn bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trong thời gian từ ngày 1-1-2015 đến trước ngày 1-5-2016 được tăng thêm 8%.
Đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 1-1-1995, đang hưởng lương hưu trước ngày 1-1-2016 hoặc bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 1-1-2016 đến 31-12-2016, nếu mức lương hưu sau khi đã được điều chỉnh thêm 8% mà vẫn thấp hơn 1,15 triệu đồng thì được điều chỉnh bằng 1,15 triệu đồng/tháng (áp dụng cho khoảng thời gian từ ngày 1-1-2016 đến 30-4-2016); thấp hơn 1,21 triệu đồng thì được điều chỉnh bằng 1,21 triệu đồng/tháng, áp dụng cho khoảng thời gian từ ngày 1-5-2016 trở đi.
6. Thời hạn của Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có thời hạn 5 năm. Khi hết thời hạn, cá nhân có nhu cầu hoạt động xây dựng phải làm thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định.
Đối với chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước ngày 1/9/2016, được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn; trường hợp không ghi thời hạn hiệu lực, được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30/6/2018.
Riêng với người nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam dưới 6 tháng, được sử dụng chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nhưng phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định.
Thông tư 17/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 1-9 quy định.
7. Trả tiền thuê nhà ở công vụ
Từ 19-9, khi thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ mà tiền thuê nhà ở thương mại cao hơn số tiền thuê do người thuê phải trả thì người thuê phải trả tiền thuê nhà tối đa bằng 10% tiền lương đang được hưởng tại thời điểm thuê nhà ở công vụ.
Cơ quan quản lý cán bộ đủ tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ phải có văn bản gửi cơ quan quản lý nhà ở công vụ để xác định số tiền thuê nhà ở công vụ phải trả và xác định phần chênh lệch giữa số tiền thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ và số tiền người thuê nhà phải trả, số tiền ngân sách Nhà nước chi trả cho phần chênh lệch theo quy định để xây dựng và đưa vào dự toán chi tiêu hàng năm của đơn vị. Phần tiền chênh lệch này được chi trả hàng tháng dựa trên dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với thời điểm Nhà nước thanh toán tiền lương và được thực hiện quyết toán cùng với quyết toán chung của đơn vị.
Thông tư 124/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ… có hiệu lực thi hành từ ngày 19-9 quy định.
8. Nhân viên thú y xã phải có bằng trung cấp trở lên
Từ 19-9, nhân viên thú y xã phải có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản (trường hợp ở địa bàn có cấp xã thuộc khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chỉ cần có trình độ sơ cấp trở lên).
Nhân viên thú y xã phải hiểu biết, nắm bắt và đánh giá được tình hình phát triển chăn nuôi động vật, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý; có kiến thức nhận biết dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý; có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện công tác thú y; có kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện quy định pháp luật về thú y…
Thông tư 29/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn, có hiệu lực thi hành từ ngày 19-9 quy định.
9. Chính sách hỗ trợ học sinh đặc biệt khó khăn
Mỗi học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn sẽ được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng bằng 40% mức lương cơ sở; tiền nhà ở mỗi tháng bằng 10% mức lương cơ sở và 15kg gạo mỗi tháng; thời gian hỗ trợ trong mỗi năm học đối với từng học sinh tối đa là cx9 tháng.
Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, Chính phủ sẽ hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị; mua sắm bổ sung, sửa chữa dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ, máy thu hình, phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao và các vật dụng khác cho học sinh bán trú với mức hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh/năm học; lập tủ thuốc dùng chung cho khu bán trú, mua các loại thuốc thông thường với cơ số thuốc đủ đáp ứng yêu cầu phòng bệnh và xử lý những trường hợp cấp cứu đột xuất với mức hỗ trợ 50.000 đồng/học sinh bán trú/năm…
Nghị định 116/2016/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ đối với học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn có hiệu lực thi hành từ ngày 1-9 quy định.
10. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán là 30 ngày
Ngày 28/07/2016, Kiểm toán Nhà nước đã ra Quyết định 03/2016/QĐ-KTNN ban hành Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán.
Theo đó, thời hiệu khiếu nại kiểm toán là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán; trường hợp đơn vị được kiểm toán không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì lý do khách quan thì thời gian có lý do khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 65 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Bên cạnh đó, quyết định cũng cho phép đơn vị được kiểm toán có quyền rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng hình thức đơn có chữ ký của người đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm toán khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải được gửi đến Kiểm toán Nhà nước…
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/09/2016.
II. VĂN BẢN ĐỊA PHƯƠNG
1. Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Nam Về cơ chế hỗ trợ đào tạo lao động cho chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020
Theo Nghị quyết, tổng nguồn vốn đầu tư  hỗ trợ đào tạo lao động cho chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là trên 154 tỷ đồng.
Các đối tượng áp dụng là người học nghề trong độ tuổi lao động, có nhu cầu tham gia các khoá đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng để làm việc cho chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hợp tác xã, tổ hợp tác, các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo hoặc tự đào tạo lao động làm việc tại đơn vị; các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, các trường cao đẳng, trung cấp có tham gia dạy nghề, các trung tâm dạy nghề, các cơ sở có tham gia dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
Điều kiện để được hỗ trợ đối với người học là phải có đơn đăng ký học nghề gửi tới cơ sở dạy nghề, đảm bảo thời gian học đầy đủ theo chương trình đào tạo, chấp hành làm việc ổn định tối thiểu 06 tháng tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi hoàn thành khoá học. Doanh nghiệp được hỗ trợ khi có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, có ký kết hợp đồng đặt hàng sử dụng lao động qua đào tạo với cơ sở dạy nghề, có ký kết hợp đồng đặt hàng sử dụng lao động qua đào tạo với cơ sở dạy nghề, thực hiện tiếp nhận lao động sau đào tạo làm việc ổn định tối thiểu 06 tháng, trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo lao động để tiếp nhận làm việc phải được cơ quan chuyên môn kiểm tra và có văn bản kết luận về điều kiện tổ chức đào tạo.
Đối tượng là người học nghề theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, được ngân sách tỉnh hỗ trợ như sau: 1) Hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày thực học đối với người học là nam có hộ khẩu thường trú tại khu vực đô thị; 2) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo 20.000 đồng\người\ngày thực học đối với người học là lao động nữ, lao động nông thôn, lao động nam ở đô thị, 30.000 đồng\người\ngày đối với người lao động là dân tộc thiểu số phải ở lại nội trú hoặc thuê nhà; 3) Hỗ trợ tiền đi lại trong thời gian đào tạo 150.000 đồng\người\khoá học đối với người học là lao động nữ, lao động nông thôn, lao động nam ở đô thị có nơi cư trú ở xa địa điểm đào tạo từ 15km trở lên; 4) Hỗ trợ tiền mua đồ dùng cá nhân 200.000 đồng\người\khoá học, tiền thuê nhà 300.000 đồng\người\tháng đối với lao động là dân tộc thiểu số phải thuê nhà ở lại trong thời gian học; 5) Hỗ trợ tiền thuê nhà 300.000 đồng\người\tháng trong hai năm đầu làm việc tại doanh nghiệp sau khi đào tạo đối với lao động là người dân tộc thiểu số. Trường hợp đối tượng học nghề thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn, tiền đi lại.
Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 29/07/2016.
2. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày 19/7/2016, HĐND tỉnh Quảng Nam ban hành Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Theo đó:
Nguyên tắc xác định học phí
1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
a) Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.
b) Quy định về khu vực
Khu vực thành thị: bao gồm các phường thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An và thị xã Điện Bàn; các khối phố thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng.
Khu vực nông thôn: bao gồm các xã thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và các huyện đồng bằng; các khối phố thuộc thị trấn của các huyện miền núi.
Khu vực miền núi, hải đảo: bao gồm các thôn, xã miền núi và hải đảo theo quy định của Chính phủ.
c) Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức học phí.
d) Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cho từng năm học cùng với dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông 
1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập:
                                                                                                                                         ĐVT: đồng/học sinh/tháng
TT Cấp học Thành thị Nông thôn Miền núi
1 Mầm non 105.000 45.000 20.000
2 Trung học cơ sở 60.000 30.000 15.000
3 Trung học phổ thông 105.000 65.000 20.000





2. Đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
Điều 4. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
1. Đối tượng thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo
a) Mức thu học phí theo các nhóm ngành đào tạo chuyên nghiệp (đại học, cao đẳng, trung cấp):
                                                                                                                                    ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/tháng
TT Tên ngành Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Trung
cấp
Cao đẳng Đại học Trung
cấp
Cao đẳng Đại học Trung
cấp
Cao đẳng Đại học Trung cấp Cao đẳng Đại
học
Trung cấp Cao đẳng Đại
học
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 350 410 500 390 440 560 430 490 610 470 530 670 520 590 740
2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 410 470 590 460 530 650 500 580 720 560 640 800 620 710 880
3 Y dược 510 590   560 650   620 710   680 780   750 860  
b) Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo cao đẳng và trung cấp nghề:
                                                                                                                          ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/tháng
 
TT
Tên ngành Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng
  Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật và các ngành khác 290 330 460 530 500 580 560 640 620 710
2. Đối tượng không thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo
Đối với bậc học đại học, cao đẳng và trung cấp không thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo, mức thu không quá 50% so với mức tối đa học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư của Nghị định 86/2015/NĐ-CP.
3. Học phí đào tạo theo tín chỉ
Mức thu học phí của 1 tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và tổng số tín chỉ đó theo công thức:
  Học phí tín chỉ, mô đun =         Tổng học phí toàn khóa
Tổng số tín chỉ, mô đun toàn khóa




Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 01 sinh viên/01 tháng (mức học phí tương ứng nêu trên) x 10 tháng x số năm học.
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch