Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 76
  • Khách viếng thăm: 75
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 9699
  • Tháng hiện tại: 147963
  • Tổng lượt truy cập: 8237561

Bản tin pháp luật tuần 30: Một số văn bản pháp luật ban hành từ ngày 01/8 đến ngày 05/8/2016

Đăng lúc: Thứ ba - 09/08/2016 07:34 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 30
Tổng hợp các văn bản được ban hành Từ ngày 01/8 đến 05/8/2016
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
***
1. Nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau
Ngày 02/08/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1533/QĐ-TTg phê duyệt Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau giai đoạn 2016 - 2020.
Đề án được triển khai tại các địa phương trên cả nước, áp dụng với người cao tuổi và gia đình của họ, phụ nữ và các thành viên khác trong cộng đồng, đặc biệt người cao tuổi là phụ nữ nghèo, cận nghèo, khó khăn với một số giải pháp chính về truyền thông, nâng cao nhận thức của cộng đồng; huy động nguồn lực, vận động các tổ chức, xã hội, doanh nghiệp tham gia…
Cụ thể như: Tổ chức các hội thảo, thăm quan mô hình, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm để phổ biến, xây dựng câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và mô hình khác; Tuyên truyền về gương điển hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và tác động của mô hình trong công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; Hướng dẫn câu lạc bộ kiến thức sản xuất và lồng ghép nguồn lực từ chương trình nông nghiệp, nông thôn mới…
Dự kiến đến giai đoạn 2018 - 2020, xây dựng và duy trì hoạt động khoảng 2.000 câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau ở ít nhất 45 tỉnh/thành phố (có ít nhất 100.000 thành viên, trong đó có 65.000 người cao tuổi tham gia); các câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau bảo đảm chất lượng, chỉ tiêu cụ thể: 70% là người cao tuổi từ 55 tuổi trở lên, 60 - 70% là phụ nữ, người nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn; có ít nhất 50% thành viên được vay vốn bằng tiền hoặc hiện vật và cải thiện thu nhập; 80% câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau được tập huấn và giám sát theo quy chế…
2. Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.
Theo quy định, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo là xã có vị trí ở vùng bãi ngang ven biển và hải đảo có đường ranh giới tiếp giáp bờ biển hoặc xã cồn bãi, cù lao, đầm phá, bán đảo, hải đảo.
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo phải đáp ứng 4 tiêu chí sau:
Một là, có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo tổng điều tra hộ nghèo năm 2015 từ 16% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 11% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
Hai là, thiếu (hoặc chưa đủ) 3/7 công trình cơ sở hạ tầng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:
- Xã chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế;
- Cơ sở vật chất trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia dưới 60%;
- Từ 40% số thôn trở lên chưa có phòng học kiên cố cho nhà trẻ, lớp mẫu giáo;
- Chưa có hoặc chưa được đầu tư trung tâm sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho người dân của xã;
- Từ 40% số thôn trở lên chưa có nhà sinh hoạt thôn;
- Dưới 75% số hộ được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh: nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào có thành bảo vệ, nước khe mó được bảo vệ, nước mưa chứa trong bể chứa được bảo vệ);
- Dưới 60% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh theo Quy chuẩn Việt Nam quy định của Bộ Y tế.
Ba là, thiếu (hoặc chưa đủ) 2/4 công trình cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh:
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 80%;
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải dưới 70%;
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện dưới 50% (riêng Đồng bằng sông Cửu Long dưới 40%);
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa dưới 70% (riêng Đồng bằng sông Cửu Long dưới 40%).
Bốn là, thiếu trên 50% cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông, ngư, diêm nghiệp như: đường ra bến cá; bờ bao, kè; trạm bơm cho nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất muối, hệ thống thoát nước…
3. Tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị
Ngày 02/8/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Chỉ thị 24/CT-TTg về việc tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị bảo đảm an sinh xã hội.
Trong đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường công tác quản lý, bảo đảm sử dụng đúng và có hiệu quả nguồn lực cho phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị phục vụ an sinh xã hội trên địa bàn; đưa các chỉ tiêu cần đạt được về dịch vụ xã hội đô thị bảo đảm an sinh xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 05 năm của địa phương để triển khai, thực hiện.
4. Gia hạn giải ngân gói 30.000 tỷ đến hết 31/12/2016
Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29/07/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/05/2013 quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ.
Cụ thể, thời gian giải ngân tái cấp vốn đối với các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 31/03/2016, được báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10/05/2016 với các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình được gia hạn đến hết ngày 31/12/2016; trong khi thời hạn giải ngân theo quy định trước đó là ngày 01/06/2016.
Trường hợp ngân hàng đã thu nợ lãi với mức lãi suất lớn hơn mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở, ngân hàng thực hiện hoàn trả phần chênh lệch nợ lãi giữa mức lãi suất thực tế đã thu và mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở trong thời hạn không quá 02 tháng kể từ ngày 01/08/2016 hoặc bù trừ cho khách hàng chậm nhất vào 02 kỳ thu lãi gần nhất sau khi được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2016.
5. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày 19/7/2016, HĐND tỉnh Quảng Nam ban hành Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Theo đó:
Nguyên tắc xác định học phí
1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
a) Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.
b) Quy định về khu vực
Khu vực thành thị: bao gồm các phường thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An và thị xã Điện Bàn; các khối phố thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng.
Khu vực nông thôn: bao gồm các xã thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và các huyện đồng bằng; các khối phố thuộc thị trấn của các huyện miền núi.
Khu vực miền núi, hải đảo: bao gồm các thôn, xã miền núi và hải đảo theo quy định của Chính phủ.
c) Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức học phí.
d) Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cho từng năm học cùng với dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông 
1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập:
                                                                                                                                         ĐVT: đồng/học sinh/tháng
TT Cấp học Thành thị Nông thôn Miền núi
1 Mầm non 105.000 45.000 20.000
2 Trung học cơ sở 60.000 30.000 15.000
3 Trung học phổ thông 105.000 65.000 20.000





2. Đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
Mức thu học phí đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
1. Đối tượng thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo
a) Mức thu học phí theo các nhóm ngành đào tạo chuyên nghiệp (đại học, cao đẳng, trung cấp):
                                                                                                                                    ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/tháng
TT Tên ngành Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Trung
cấp
Cao đẳng Đại học Trung
cấp
Cao đẳng Đại học Trung
cấp
Cao đẳng Đại học Trung cấp Cao đẳng Đại
học
Trung cấp Cao đẳng Đại
học
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 350 410 500 390 440 560 430 490 610 470 530 670 520 590 740
2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 410 470 590 460 530 650 500 580 720 560 640 800 620 710 880
3 Y dược 510 590   560 650   620 710   680 780   750 860  
b) Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo cao đẳng và trung cấp nghề:
                                                                                                                          ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/tháng
 
TT
Tên ngành Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng
  Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật và các ngành khác 290 330 460 530 500 580 560 640 620 710
2. Đối tượng không thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo
Đối với bậc học đại học, cao đẳng và trung cấp không thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo, mức thu không quá 50% so với mức tối đa học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư của Nghị định 86/2015/NĐ-CP.
3. Học phí đào tạo theo tín chỉ
Mức thu học phí của 1 tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và tổng số tín chỉ đó theo công thức:
  Học phí tín chỉ, mô đun =         Tổng học phí toàn khóa
Tổng số tín chỉ, mô đun toàn khóa




Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 01 sinh viên/01 tháng (mức học phí tương ứng nêu trên) x 10 tháng x số năm học.
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch