Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 25
  • Khách viếng thăm: 22
  • Máy chủ tìm kiếm: 3
  • Hôm nay: 5254
  • Tháng hiện tại: 225175
  • Tổng lượt truy cập: 8036972

Bản tin pháp luật tuần 33

Đăng lúc: Thứ ba - 30/08/2016 15:22 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 33
Tổng hợp các văn bản được ban hành Từ ngày 22/8 đến 26/8/2016
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
***
1. Tai biến tiêm chủng được bồi thường
Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định khi sử dụng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch nếu xảy ra tai biến nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại.
2. Chính sách bảo vệ, phát triển rừng ven biển
Có hiệu lực từ ngày 10/10/2016, Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/08/2016 của Chính phủ về một số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu, quy định tổ chức kinh tế đầu tư bảo vệ, phát triển rừng ven biển sẽ được miễn tiền thuê rừng ven biển; thời gian miễn tiền thuê rừng phụ thuộc vào thời điểm thuê rừng.
Ngoài ra, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đầu tư bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng ven biển còn được hưởng toàn bộ sản phẩm từ nguồn vốn tự đầu tư; được phát triển các thương hiệu sản phẩm kinh doanh có nguồn gốc từ môi trường rừng và hệ sinh thái rừng ven biển; được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư theo quy định khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng khẳng định ngân sách Trung ương sẽ bảo đảm kinh phí sự nghiệp kinh tế cho khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng ven biển. Trong đó, mức kinh phí hỗ trợ khoán bảo vệ rừng ven biển tối đa bằng 1,5 lần so với mức bình quân khoán bảo vệ rừng phòng hộ theo quy định hiện hành; mức kinh phí khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 04 triệu đồng/ha trong thời gian 05 năm (bình quân 800.000 đồng/ha/năm); kinh phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiên tái tự nhiên 50.000 đồng/ha, chỉ thực hiện năm đầu tiên đối với diện tích mới khoán…
3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng phí
Ngày 23/08/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
Theo quy định tại Nghị định này, phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan Nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách Nhà nước; trường hợp cơ quan Nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo tỷ lệ quy định, phần còn lại nộp ngân sách Nhà nước.
Với số thu từ phí, lệ phí năm 2016, tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán theo quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí và quy định của pháp luật về quản lý thuế; sau khi quyết toán, số tiền phí, lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; từ ngày 01/01/2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
4. Từ 2016 - 2020, thí điểm quản lý lao động, tiền lương với Viettel
Ngày 24/08/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 121/2016/NĐ-CP về việc thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) giai đoạn 2016 - 2020.
Theo đó, Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ; tổng công ty và công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải rà soát lại cơ cấu tổ chức, định mức lao động, xác định các vị trí chức danh công việc để đảm bảo tuyển dụng, sử dụng lao động hiệu quả. Hàng năm, xây dựng kế hoạch lao động làm cơ sở tuyển dụng, sử dụng lao động và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện kế hoạch.
Về tiền lương, Nghị định cho phép Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông quân đội được giao ổn định đơn giá tiền lương trong giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở đơn giá tiền lương thực hiện bình quân của giai đoạn 2011 - 2015 khi đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao; nộp ngân sách Nhà nước theo quy định; mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện hàng năm phải cao hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề ít nhất 3%.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10/2016; các quy định nêu trên được thực hiện từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2020.
5. 27/8 là Ngày Tem Việt Nam
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 1670/QĐ-TTg lấy ngày 27/8 hằng năm là "Ngày Tem Việt Nam".
6. Thủ tướng đi công tác địa phương, các tỉnh, thành phố tham gia không quá 3 xe ô tô
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ vừa có hướng dẫn về việc bố trí sử dụng phương tiện tham gia đoàn công tác của Lãnh đạo Chính phủ đi địa phương.
Theo đó, lãnh đạo các tỉnh, thành phố không tổ chức đón đoàn trên đường đi, chỉ tổ chức đón tại địa điểm đến công tác, trừ lực lượng công an dẫn đường.
Thành phần tham gia đoàn của tỉnh, thành phố đi không quá 03 xe ô tô, bao gồm xe chung của đồng chí Bí thư, Chủ tịch và xe chung của các Sở, cơ quan, thành phần khác theo yêu cầu.
Đối với các Bộ, Bộ trưởng đi xe riêng, Thứ trưởng và thành phần khác đi xe chung do Văn phòng Chính phủ (Cục Quản trị hoặc Cục Hành chính - Quản trị II) chủ trì bố trí.
Khi đoàn đến thăm, khảo sát các địa điểm, thành phần tham gia đoàn gồm lãnh đạo các tỉnh, thành phố, lãnh đạo các Bộ và Văn phòng Chính phủ. Các xe chở các thành phần khác không đi cùng đoàn, phải đi trước và về sau.
Khi đoàn đi thăm đối tượng chính sách, thành phần tham gia gồm: Đại diện lãnh đạo tỉnh, thành phố, lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Văn phòng Chính phủ.
7. Không xem xét điều chỉnh tuổi của đảng viên
Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc về việc xác định tuổi của đảng viên.
Căn cứ ý kiến kết luận của Ban Bí thư tại Thông báo số 13-TB/TW ngày 17/8/2016 về việc xác định tuổi của đảng viên, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kể từ ngày 18/8/2016, không xem xét điều chỉnh tuổi của đảng viên mà thống nhất xác định tuổi của đảng viên theo tuổi khai trong hồ sơ Lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng. Đây là căn cứ, cơ sở để các cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét khi quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ là đảng viên.
8. Nghị quyết số 14/2016/QĐ-UBND ngày 02/6/2016 ban hành Quy định cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Theo nghị quyết, mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng tính bằng 1% trên doanh thu thực hiện trong kỳ. Trích 10% trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm để chi cho các hoạt động quản lý của bộ máy quỹ và chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Quỹ dự phòng đảm bảo trích đủ 5% trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc trường hợp mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên cùng một đơn vị diện tích thấp hơn từ 15% trở lên so với mức chi trả của năm trước liền kề. Số tiền còn lại trên tổng số tiền nhận ủy thác trong năm, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng chuyển trả cho chủ rừng và hạt kiểm lâm thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng. Ngoài ra, hàng năm, còn xác định được tổng số lãi tiền gửi ngân hàng và chi trả dịch vụ môi trường rừng từ các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch.
9. Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam Về Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030
Nghị quyết quy định các nhiệm vụ chủ yếu:
1. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
a) Phát triển nguồn nhân lực
Quy hoạch, đào tạo, thu hút phát triển nguồn nhân lực đồng bộ, cân đối theo hướng chuyên sâu cho từng lĩnh vực, đặc biệt là các ngành công nghiệp chủ lực; tập trung cho hệ thống các tổ chức nghiên cứu và phát triển. Phát triển, thu hút và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ.
b) Phát triển hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ
Xây dựng Đề án quy hoạch và phát triển tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng đối với các tổ chức sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập đáp ứng cơ bản nhu cầu quản lý và phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu, có trọng điểm, ưu tiên các ngành phục vụ cho chiến lược phát triển của tỉnh.
Xây dựng Trung tâm công nghệ sinh học tỉnh trên cơ sở phát triển cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học thuộc Trung tâm Ứng dụng - Thông tin khoa học và công nghệ nhằm gắn nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ phục vụ bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm, sản xuất nông nghiệp hàng hóa, sản xuất nông sản an toàn cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Hình thành và phát triển Khu nông nghiệp, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2. Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
a) Triển khai đầy đủ, hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về quản lý và tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ cấp tỉnh đến cấp huyện và các cơ quan chuyên ngành.
b) Triển khai đầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, thông tin, thống kê và thanh tra chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Nam.
c) Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ “Đưa khoa học và công nghệ gắn với doanh nghiệp”. Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức tham gia các chương trình, đề án quốc gia về khoa học và công nghệ.  
3. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Phát triển hợp lý giữa 6 lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ, y dược, nông nghiệp, khoa học xã hội và khoa học nhân văn, chú trọng các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống, có địa chỉ ứng dụng cụ thể.
b) Tăng cường đề xuất đặt hàng của tỉnh, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hợp tác trên địa bàn tỉnh.
10. Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Nam
Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
1. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
a) Về các loại đất, gồm:
Đất nông nghiệp: 940.453 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 43.705 ha;
Đất phi nông nghiệp: 106.915 ha;
Đất chưa sử dụng: 10.106 ha;
Đất khu kinh tế (chỉ tiêu quan sát): 62.879 ha;
Đất đô thị (chỉ tiêu quan sát): 88.614 ha.
b) Về các khu chức năng, gồm:
Khu sản xuất nông nghiệp (chỉ tiêu quan sát): 216.133 ha;
Khu lâm nghiệp (chỉ tiêu quan sát): 719.922 ha;
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (chỉ tiêu quan sát): 277.171 ha;
Khu phát triển công nghiệp (chỉ tiêu quan sát): 6.918 ha;
Khu thương mại - dịch vụ (chỉ tiêu quan sát): 9.260 ha;
Khu dân cư nông thôn (chỉ tiêu quan sát): 40.747 ha.
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 11.543 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 1.476 ha.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: 64.125 ha, trong đó: chuyển sang đất nông nghiệp: 60.075 ha; chuyển sang đất phi nông nghiệp: 4.050 ha.
Điều 2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
1. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất.
a) Về các loại đất, gồm:
Đất nông nghiệp: 940.453 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 43.705 ha;
Đất phi nông nghiệp: 106.915 ha;
Đất chưa sử dụng: 10.106 ha;
Đất khu kinh tế (chỉ tiêu quan sát): 62.879 ha;
Đất đô thị (chỉ tiêu quan sát): 88.614 ha.
b) Về các khu chức năng, gồm:
Khu sản xuất nông nghiệp (chỉ tiêu quan sát): 216.133 ha;
Khu lâm nghiệp (chỉ tiêu quan sát): 719.922 ha;
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (chỉ tiêu quan sát): 277.171 ha;
Khu phát triển công nghiệp (chỉ tiêu quan sát): 6.918 ha;
Khu thương mại - dịch vụ (chỉ tiêu quan sát): 9.260 ha;
Khu dân cư nông thôn (chỉ tiêu quan sát): 40.747 ha.
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 11.543 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 1.476 ha.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: 64.125 ha, trong đó: chuyển sang đất nông nghiệp: 60.075 ha; chuyển sang đất phi nông nghiệp: 4.050 ha.

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch