Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Ngọc dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 2 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 45
  • Khách viếng thăm: 44
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 5768
  • Tháng hiện tại: 162405
  • Tổng lượt truy cập: 7669992

Bản tin pháp luật tuần 18 năm 2017

Đăng lúc: Thứ hai - 08/05/2017 13:26 - Người đăng bài viết: Tuphaptamky
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 18/2017 Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 11/4 đến 05/5/2017 Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ Website: http://tuphaptamky.gov.vn ***

          1. Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
          Ngày 22 tháng 4 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Theo đó, đối tượng áp dụng theo Quyết định này là Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cấp huyện, xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020.
          Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương: Quyết định quy định việc phân bổ vốn ngân sách trung ương phải đảm bảo 05 nguyên tắc sau:
            1. Các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương được phân bổ cho các bộ, ngành trung ương và địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và phải tuân thủ theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
          2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho bộ, ngành trung ương và các cấp chính quyền địa phương.
          3. Ưu tiên hỗ trợ:
          a) Ưu tiên hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã nghèo thuộc các huyện nghèo; xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng như các huyện nghèo.
          b) Tập trung đầu tư cho các xã mới đạt dưới 05 tiêu chí và các xã đã đạt trên 15 tiêu chí để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới; chú trọng đầu tư cho các xã chưa hoàn thành các công trình hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thủy lợi); hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường.
          4. Không bố trí vốn ngân sách trung ương cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có điều tiết về ngân sách trung ương (trừ tỉnh Quảng Ngãi).
          5. Dành khoảng 10% tổng các nguồn vốn ngân sách trung ương của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện các nhiệm vụ sau:
          a) Thưởng công trình phúc lợi cho các địa phương tiêu biểu, có thành tích xuất sắc trong thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;
          b) Hỗ trợ bổ sung 163,34 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển cho một số xã vùng đồng bằng sông Cửu Long thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 350/NQ-UBTVQH14 ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
          c) Thực hiện Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ;
          d) Kinh phí hàng năm cho các bộ, ngành trung ương để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo nhiệm vụ được phân công;
          đ) Triển khai Đề án thí điểm về tổ chức sản xuất tại 7 vùng kinh tế của cả nước; các Đề án xây dựng nông thôn mới ở các vùng đặc thù; các Đề án thí điểm ở cấp trung ương phục vụ xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
          e) Hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020;
          g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
         
          Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương: Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được xác định dựa trên số xã của các địa phương đến năm 2016 với hệ số ưu tiên phân bổ như sau:
          1. Hệ số ưu tiên theo đối tượng xã:
          a) Các xã đặc biệt khó khăn:
          - Các xã dưới 5 tiêu chí: Hệ số 5,0;
          - Các xã còn lại: Hệ số 4,0.
          b) Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Hệ số 1,3.
          c) Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): Hệ số 1,0.
          2. Hệ số ưu tiên theo tỷ lệ nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 của từng địa phương) và tỉnh Quảng Ngãi:
          a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có tỷ lệ nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương dưới 50% và tỉnh Quảng Ngãi: Hệ số 1,0;
          b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có tỷ lệ nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương từ 50% trở lên: Hệ số 1,2.
         
            Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
          1. Định mức phân bổ vốn cho các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
          a) Căn cứ vào tổng mức vốn ngân sách trung ương của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được cấp có thẩm quyền giao; trên cơ sở phối hợp với các cơ quan chủ trì nội dung thành phần Chương trình và các cơ quan liên quan, căn cứ báo cáo của các địa phương, dựa trên các tiêu chí phân bổ được quy định tại Điều 4 của Quy định này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ, xác định định mức và xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện Chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp.
          b) Căn cứ các nhiệm vụ được quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quy định này, các bộ, ngành trung ương và địa phương đề xuất phương án phân bổ cụ thể vốn thực hiện các nhiệm vụ được giao gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
          2. Định mức phân bổ vốn tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
          Căn cứ kế hoạch vốn được hỗ trợ từ ngân sách trung ương được cấp có thẩm quyền thông báo và điều kiện thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, cụ thể như sau:
          a) Đối với kế hoạch vốn đầu tư phát triển hỗ trợ từ ngân sách trung ương được giao:
          - Căn cứ vào mục tiêu phấn đấu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 và điều kiện thực tế, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân bổ cho các xã đảm bảo tổng mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các xã trong cả giai đoạn 2016 - 2020 theo đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy định này.
          - Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015, ưu tiên bố trí một phần từ ngân sách trung ương được giao để thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
          - Đối với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, đảm bảo bố trí đủ vốn đầu tư phát triển cho các xã thuộc đối tượng được hỗ trợ bổ sung theo Nghị quyết số 350/NQ-UBTVQH14 ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
          b) Đối với kế hoạch vốn sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách trung ương: Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ cụ thể cho các cấp (tỉnh, huyện, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao và hoàn thành các mục tiêu, theo thứ tự ưu tiên như sau:
          - Bố trí vốn để triển khai, thực hiện ở cấp tỉnh và cấp huyện đối với các nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (quy mô liên xã, liên huyện); đào tạo nghề cho lao động nông thôn (bao gồm đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp); đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp và hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; xử lý, cải thiện môi trường nông thôn; phát triển giáo dục nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho cán bộ, công chức xã; nâng cao năng lực cho cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; truyền thông về xây dựng nông thôn mới....
          - Bố trí kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp ở địa phương.
          - Phần vốn sự nghiệp còn lại, phân bổ trực tiếp cho các xã để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở cấp xã, trong đó bao gồm kinh phí duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình đầu tư sau khi đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng trên địa bàn xã.
 
          Căn cứ theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được quy định tại Quyết định này, các bộ, ngành trung ương có liên quan, các địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) lập kế hoạch đầu tư trung hạn (2016 - 2020) và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2017 và áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
         
          2. Nghị định 47/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
          Ngày 24/4/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 47/2017/NĐ-CP ban hành mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó mức lương cơ sở từ 1/7/2017 sẽ là 1.300.000/tháng. Đối tượng áp dụng mức lương này bao gồm:
          1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
          2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
          3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010.
          4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:
          a) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
          b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
          5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
          6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
          7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
          8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
          9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Nghị định 47/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016.
          Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017.
         
          3. Quyết định 631/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
          Ngày 03/5/2017, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định 631/QĐ-LĐTBXH về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. Theo đó, có 11 thủ tục hành chính (TTHC) không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích, gồm: 4 TTHC lĩnh vực bảo trợ xã hội; 1 TTHC lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội và 6 TTHC lĩnh vực việc làm. Cụ thể:
 
TT Tên thủ tục hành chính Cấp giải quyết thủ tục hành chính
Trung ương Tỉnh Huyện
I Lĩnh vực Bảo trợ xã hội        
1 Tiếp nhận đối tượng là người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn vào cơ sở trợ giúp trẻ em   X    
2 Tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội     X  
3 Hỗ trợ kinh phí nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp     X  
4 Trợ giúp xã hội đột xuất đối với người bị thương nặng ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc     X  
II Lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội        
1 Chế độ thăm gặp đối với học viên tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội   X    
III Lĩnh vực Việc làm        
1 Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp   X    
2 Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp   X    
3 Giải quyết hỗ trợ học nghề   X    
4 Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm   X    
5 Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng   X    
6 Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm   X    
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (03/5/2017).
 
4. Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam Về việc quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn
Quyết định quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cụ thể như sau:
    1. Đối với khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, cụ thể:
    a) Khung giá dịch vụ đò ngang
STT         Đối tượng thu Đơn vị tính Khung giá
1 Hành khách Đồng/lượt 3.000-5.000
2 Xe đạp, xe đạp điện Đồng/lượt 1.000-2.000
3 Xe máy Đồng/lượt 3.000-4.000
4 Hàng hóa từ 20kg – dưới 50kg Đồng/lượt 2.000-4.000
5 Hàng hóa từ 50kg trở lên Đồng/50kg/lượt 4.000-6.000
 
 
    * Mức giá dịch vụ sử dụng đò nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
    b) Giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
    * Mức giá dịch vụ sử dụng đò nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
    c) Giá dịch vụ qua phà
STT          Đối tượng thu Đơn vị tính Khung giá
1 Hành khách Đồng/lượt 2.000-5.000
2 Xe đạp, xe đạp điện Đồng/lượt 1.000-3.000
3 Xe máy Đồng/lượt 2.000-4.000
4 Hàng hóa từ 20kg – dưới 50kg Đồng/lượt 2.000-4.000
5 Hàng hóa từ 50kg trở lên Đồng/50kg/lượt 3.000-5.000
6 Xe ô tô < 7 chỗ Đồng/lượt 20.000-35.000
7 Xe ô tô ≥ 7 chỗ trở lên Đồng/lượt 25.000-50.000
8 Xe ô tải (không có hàng hóa) Đồng/lượt 25.000-50.000
9 Xe ô tải (có hàng hóa) Đồng/lượt 35.000-100.000
 
 
    * Mức giá dịch vụ sử dụng phà nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
    2. Đối với giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, cụ thể:
    a) Giá dịch vụ tối đa đò ngang
STT Đối tượng thu Đơn vị tính Giá tối đa
1 Hành khách Đồng/lượt 5.000
2 Xe đạp, xe đạp điện Đồng/lượt 2.000
3 Xe máy Đồng/lượt 4.000
4 Hàng hóa từ 20kg - dưới 50kg Đồng/lượt 4.000
5 Hàng hóa từ 50kg trở lên Đồng/50kg/lượt 6.000
 
 
    * Mức giá dịch vụ sử dụng đò nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
    b) Giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
    * Mức giá dịch vụ sử dụng đò nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
    c) Giá dịch vụ tối đa qua phà
TT Đối tượng thu Đơn vị tính Giá tối đa
1 Hành khách Đồng/lượt 5.000
2 Xe đạp, xe đạp điện Đồng/lượt 3.000
3 Xe máy Đồng/lượt 4.000
4 Hàng hóa từ 20kg – dưới 50kg Đồng/lượt 4.000
5 Hàng hóa từ 50kg trở lên Đồng/50kg/lượt 5.000
6 Xe ô tô < 7 chỗ Đồng/lượt 35.000
7 Xe ô tô ≥ 7 chỗ trở lên Đồng/lượt 50.000
8 Xe ô tải (không có hàng hóa) Đồng/lượt 50.000
9 Xe ô tải (có hàng hóa) Đồng/lượt 100.000
    * Mức giá dịch vụ sử dụng phà nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
    - Đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng đò, phà:
    1. Xe cứu thương.
    2. Xe cứu hỏa.
    3. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống bão lụt.
    4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
    5. Xe đoàn đưa tang.
    6. Đoàn xe có hộ tống dẫn đường.    
    7. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa hỗ trợ phục vụ những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.
    8. Thương binh, bệnh binh, trẻ em dưới 6 tuổi với yêu cầu phải xuất trình các giấy tờ cần thiết (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cụ thể: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận thương binh/bệnh binh; giấy khai sinh đối với trẻ em...
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2017.
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch