Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 46
  • Khách viếng thăm: 42
  • Máy chủ tìm kiếm: 4
  • Hôm nay: 434
  • Tháng hiện tại: 206244
  • Tổng lượt truy cập: 8600539

Bản tin pháp luật tuần 17/2017

Đăng lúc: Thứ hai - 15/05/2017 13:40 - Người đăng bài viết: Tuphaptamky
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 19/2017 Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 08/5 đến 14/5/2017 Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ Website: http://tuphaptamky.gov.vn ***

          1. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.

          Ngày 08/5/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2017/NĐ-CP quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng. Theo đó, các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng quy định tại Nghị định này là giấy tờ thuộc một trong các loại sau:

          1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001, Luật đất đai năm 2003.
          2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của Luật đất đai năm 2013, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12.
          3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
          4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định tại Pháp lệnh nhà ở năm 1991; Luật nhà ở năm 2005; Nghị định số81/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Điều 31, Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; các giấy chứng nhận khác về quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
          5. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai năm 2013; Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 và quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
          6. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
          7. Báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra và quyết định xử lý theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
          8. Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013.
          9. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
          10. Hợp đồng thuê đất được giao kết giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
          11. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng đề nghị được cấp giấy phép xây dựng sử dụng vào mục đích khác với mục đích sử dụng đất đã được ghi trên giấy tờ đó.
          12. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng để xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
          Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2017.

              2. Ngày 08/5/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 14/2017/QĐ-TTg.

          Quyết định Bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

                   3. Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

          Quyết định quy định điều kiện, thẩm quyền công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Cụ thể, tiêu chí tiếp cận pháp luật gồm 5 tiêu chí thành phần: 1- Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật; 2- Thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã; 3- Phổ biến, giáo dục pháp luật; 4- Hòa giải cơ sở; 5- Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

          5 tiêu chí nêu trên gồm 25 chỉ tiêu với số điểm đánh giá tương ứng. Chẳng hạn như tiêu chí thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã gồm 5 chỉ tiêu (30 điểm); tiêu chí về phổ biến, giáo dục pháp luật gồm 9 chỉ tiêu (25 điểm); tiêu chí hòa giải cơ sở gồm 3 chỉ tiêu (10 điểm)... Tổng số điểm của các tiêu chí là 100 điểm.
          Cấp xã được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật khi có đủ 4 điều kiện:
          1- Không có tiêu chí nào dưới 50% số điểm tối đa.
          2- Tổng số điểm của các tiêu chí tiếp cận pháp luật phải đạt từ 90% số điểm tối đa trở lên đối với cấp xã loại I, từ 80% số điểm tối đa trở lên đối với cấp xã loại II và từ 70% số điểm tối đa trở lên đối với cấp xã loại III.
          3- Kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng, thái độ phục vụ khi thực hiện thủ tục hành chính đạt từ 80% tổng số điểm tối đa trở lên.
          4- Trong năm không có cán bộ, công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên do vi phạm pháp luật trong thực thi công vụ hoặc phải bồi thường thiệt hại do hành vi công vụ trái pháp luật gây ra.
          Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện) xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; chỉ đạo thực hiện các giải pháp đối với cấp xã chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
          Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật để tư vấn, giúp Chủ tịch tổ chức việc đánh giá tiếp cận pháp luật gồm một lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch, Trưởng phòng Tư pháp làm Phó Chủ tịch.
          Việc công khai kết quả chấm điểm các tiêu chí được thực hiện như sau:
          - UBND cấp xã niêm yết công khai kết quả chấm điểm các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật tại trụ sở làm việc, nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt cộng đồng của thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố và cộng đồng dân cư khác và thông báo trên đài, loa truyền thanh cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc tự chấm điểm.
          - UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh công bố danh sách cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, danh sách cấp xã chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên Cổng/Trang tin điện tử của địa phương chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với cấp tỉnh.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

 

          4. Thủ tướng Chính phủ vừa ký Chỉ thị 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo. Chỉ thị nêu rõ: 

          Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, khắc phục những tồn tại, hạn chế, bất cập, chấn chỉnh những vi phạm trong hoạt động quảng cáo, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:
          1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
          Tăng cường quản lý, chấn chỉnh kịp thời những bất cập, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tạo chuyển biến tích cực nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động quảng cáo trên phạm vi cả nước; bảo đảm quyền lợi cho các chủ thể tham gia quảng cáo; tạo sự thống nhất đồng bộ trong thực thi Luật quảng cáo và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định trật tự an toàn, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị. Bảo vệ môi trường kinh doanh lành mạnh, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiếp nhận quảng cáo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp quảng cáo cạnh tranh lành mạnh, xây dựng môi trường quảng cáo minh bạch, tin cậy, góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh trong nước, nâng cao giá trị thương hiệu hàng hóa Việt Nam.
          2. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
          a) Bộ Tài nguyên và Môi trường
          - Nghiên cứu, hoàn thiện quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phục vụ cho hoạt động quảng cáo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai trên thực tế.
          - Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện các hoạt động quảng cáo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định của pháp luật về đất đai.
          b) Bộ Xây dựng: Hoàn thiện việc chỉnh sửa Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các địa phương trong quá trình áp dụng xây dựng quy hoạch quảng cáo; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trong Quý III năm 2017.
          c) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên xuất bản phẩm, trên hệ thống mạng và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
          d) Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định sản phẩm quảng cáo và xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, đặc biệt là các sản phẩm là thuốc, sữa và thực phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ, thực phẩm và thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và chế phẩm sinh học dùng cho trồng trọt, chăn nuôi...; bảo đảm nội dung quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
          đ) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm soát chặt chẽ nội dung quảng cáo trước khi phát sóng; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác tiếp nhận hồ sơ quảng cáo và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quảng cáo.
          e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
          - Tiến hành rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo. Xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử nghề nghiệp trong hoạt động quảng cáo, sổ tay Hướng dẫn về công tác Quy hoạch quảng cáo ngoài trời để hướng dẫn các địa phương thực hiện bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong cả nước. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trong Quý III năm 2017.
          - Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn các địa phương rà soát hệ thống quảng cáo hiện có để điều chỉnh, bổ sung, hoàn thành việc lập, phê duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch quảng cáo.
          g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:
          - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng; chấn chỉnh việc trình bày bằng chữ viết tiếng nước ngoài trên bảng quảng cáo, biển hiệu của các tổ chức, cá nhân; xây dựng (bố trí) các địa điểm dành riêng cho quảng cáo rao vặt; huy động các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư tham gia gỡ bỏ quảng cáo rao vặt trái phép, góp phần chỉnh trang mỹ quan đô thị.
          - Bố trí kinh phí xây dựng và triển khai quy hoạch quảng cáo theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước; chỉ đạo các Sở, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường. Quy hoạch - Kiến trúc, các Sở liên quan và Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao trong công tác xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch quảng cáo; quản lý chặt chẽ hoạt động quảng cáo trên địa bàn; rà soát hệ thống quảng cáo hiện có để điều chỉnh hoặc xóa bỏ theo quy hoạch quảng cáo được duyệt.
          - Bổ sung nhân lực, phương tiện kỹ thuật cho lực lượng thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động quảng cáo.
          3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ, trách nhiệm được giao.
 
          5. Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em.
          Ngày 09/5/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em.  Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2017 và Nghị định số 71/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2017.
​          Theo đó, Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em về các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chính sách hỗ trợ; hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; chăm sóc thay thế cho trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc bảo đảm để trẻ em được tham gia vào các vấn đề về trẻ em.
          Các nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt gồm: Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em không nơi nương tựa; trẻ em khuyết tật; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em nghiện ma túy; trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực; trẻ em bị bóc lột; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị mua bán; trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.
          Việc xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phải bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em quy định tại Điều 5 và các yêu cầu bảo vệ trẻ em quy định tại Điều 47 Luật trẻ em. Độ tuổi, định mức, thời hạn, phương thức thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được quy định trong pháp luật về các lĩnh vực có liên quan phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội.
          Các chính sách hỗ trợ gồm: Chính sách chăm sóc sức khỏe; chính sách trợ giúp xã hội; chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác.
          UBND các cấp có trách nhiệm:
          - Trong quá trình xây dựng các quyết định, chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội về trẻ em hoặc có liên quan đến trẻ em phải có sự tham gia của trẻ em theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 49 Nghị định này.
          - Trong quá trình triển khai, thực hiện chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội nếu nhận được ý kiến, nguyện vọng của trẻ em về những vấn đề có tác động, ảnh hưởng đến trẻ em thì phải tiếp nhận, xem xét và trả lời trực tiếp cho trẻ em hoặc cơ quan, tổ chức gửi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
          - Chỉ đạo các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các hoạt động có sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em trên địa bàn; đình chỉ hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ các hoạt động có sự tham gia của trẻ em nếu vi phạm pháp luật hoặc không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em; xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi ngăn cản trẻ em được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng và tham gia hoạt động xã hội phù hợp.
          - Quản lý, tạo điều kiện để trẻ em được tham gia vào các vấn đề trẻ em theo phạm vi và hình thức quy định tại Điều 74 và yêu cầu tại khoản 1 Điều 78 Luật trẻ em.
 
          6. Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại Ngân hành Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
            Ngày 10/5/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 630/QĐ-TTg về lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại Ngân hành Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, quyết định: Lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các đối tượng quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội trong năm 2017 là 4,8%/năm (0,4%/tháng). Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
 
            7. Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia.
          Theo quyết định, danh mục lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng và cơ quan chủ trì từng lĩnh vực, cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực giao thông. Cơ quan chủ trì: Bộ Giao thông vận tải.
2. Lĩnh vực năng lượng. Cơ quan chủ trì: Bộ Công Thương.
3. Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Lĩnh vực thông tin. Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. Lĩnh vực y tế. Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế.
6. Lĩnh vực tài chính. Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.
7. Lĩnh vực ngân hàng. Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Nhà nước.
8. Lĩnh vực quốc phòng. Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
9. Lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội. Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.
10. Lĩnh vực đô thị. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
11. Lĩnh vực chỉ đạo, điều hành của Chính phủ. Cơ quan chủ trì: Văn phòng Chính phủ.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
 
          8. Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nội vụ.
          Theo đó, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nội vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ đó là: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
 
          9. Ngày 11/5/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 643/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê đến năm 2030.
          Mục tiêu chung của Đề án là: Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng thống kê nhằm định hướng phát triển, kiểm soát và nâng cao chất lượng thông tin thống kê theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng và thực thi pháp luật, chính sách phát triển kinh tế- xã hội của nước ta.
          Trên cơ sở đó, Quyết định đã phê duyệt 7 mục tiêu cụ thể, 6 nhiệm vụ và 6 giải pháp thực hiện. Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước được bố trí trong kinh phí thực hiện Chiến lược Phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18/10/2011 và kêu gọi hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác phát triển.
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
 
          10. Ngày 11/5/2017, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1891/QĐ-BYT về việc công bố bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực y tế dự phòng.
          Theo đó, Bộ Y tế đã công bố bãi bỏ 05 thủ tục hành chính ban hành tại Quyết định số 4695/QĐ-BYT ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, bao gồm:
 
STT Mã TTHC trên CSDLQG Tên TTHC Cơ quan thực hiện Căn cứ PL
1. B-BYT-259958-TT Cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo điểm a, c, d Khoản 1 Điều 17 Thông tư 12/2014/TT-BYT Sở Y tế; TTHC được ban hành tại Thông tư số12/2014/TT-BYTngày 20/3/2014 bị bãi bỏ bởi Nghị định số 104/2016/NĐ-CP
2. B-BYT-259960-TT Cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm b Khoản 1 Điều 17 Thông tư 12/2014/TT-BYT Sở Y tế;
3. B-BYT-259962-TT Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm a, Khoản 2, Điều 17 Thông tư 12/2014/TT-BYT Sở Y tế;
4. B-BYT-260026-TT Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm b Khoản 2 Điều 17 Thông tư 12/2014/TT-BYT Sở Y tế;
5. B-BYT-260027-TT Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm c Khoản 2 Điều 17 Thông tư 12/2014/TT-BYT Sở Y tế;
 
          Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
 
  11. Quyết định số 1625/QĐ-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong lĩnh vực thú y trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
  Ngày 11/5/2017, tại Quyết định số 1625/QĐ-UBND, UBND tỉnh công bố 18 bộ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong lĩnh vực thú y trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  18 bộ thủ tục hành chính được công bố, bao gồm: (1) Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y); (2) Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y); (3) Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y; (4) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; (5) Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký); (6) Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y; (7) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn; (8) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống); (9) Cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại; (10) Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn; (11) Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở toàn dịch bệnh động vật thủy sản; (12) Cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc dưới nước); (13) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận; (14) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận; (15) Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận; (16) Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; (17) Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; (18) Kiểm dịch đối với động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm.
  Theo đó, đối với từng bộ thủ tục, UBND tỉnh quy định rõ về trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thành phần số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, kết quả thực hiện thủ tục hành chính, phí - lệ phí, các mẫu đơn đề nghị theo quy định…
  UBND tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương; Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn chỉ đạo triển khai thực hiện theo Quyết định ban hành. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Và thay thế, bãi bỏ những thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực này tại Quyết định số 4296/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh.
 
  12. Công bố đường dây nóng của Ban Chỉ đạo 389 Quảng Nam
  Căn cứ Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 03/4/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo 389 Quảng Nam, nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, các hành vi gian lận thương mại, sản xuất và kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng. Ban Chỉ đạo 389 Quảng Nam vừa công bố đường dây nóng tiếp nhận, xử lý thông tin tố giác về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
  Theo đó, số điện thoại đường dây nóng của BCĐ 389 tỉnh Quảng Nam gồm: 02353.859973; 0903.569.525; Fax: 02353.858178; Địa chỉ tiếp nhận đơn, thư, văn bản: Phòng thanh tra Pháp chế, Chi cục Quản lý thị trường Quảng Nam. Địa chỉ : Quốc lộ 1A, phường Hòa Thuận, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  Việc công khai đường dây nóng nêu trên nhằm tiếp nhận thông tin tố giác về các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; tiếp nhận thông tin cá nhân, đơn vị chức năng không thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, có hành vi tiêu cực, tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch