Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 35
  • Khách viếng thăm: 33
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 5270
  • Tháng hiện tại: 225191
  • Tổng lượt truy cập: 8036988

Bản tin pháp luật tuần 12/2017

Đăng lúc: Thứ ba - 28/03/2017 16:14 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 12/2017
Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 13/3 đến 24/3/2017
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
***
1.Phải công khai báo cáo tài chính Nhà nước
Ngày 14/03/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2017/NĐ-CP về báo cáo tài chính Nhà nước, quy định báo cáo tài chính Nhà nước toàn quốc và tỉnh được lập theo kỳ kế toán năm được tính từ ngày 01/01 - 31/12 năm dương lịch.
Các đơn vị có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính Nhà nước và các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập báo cáo bao gồm: Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước các cấp; Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách Nhà nước các cấp; Cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; Cơ quan Nhà nước, tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước; Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách; Đơn vị sự nghiệp công lập.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng nhấn mạnh UBND tỉnh và Bộ Tài chính phải công khai báo cáo tài chính Nhà nước tỉnh và báo cáo tài chính Nhà nươc toàn quốc trong vòng 30 ngày kể từ ngày được báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Quốc hội.
Việc công khai báo cáo tài chính Nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức như phát hành ấn phẩm, niêm yết, đăng trên cổng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Nội dung công khai bao gồm: Tình hình tài sản của Nhà nước; Nợ chính quyền địa phương, các khoản phải trả khác của Nhà nước, tình hình lưu chuyển tiền tệ Nhà nước trên phạm vi tỉnh (với báo cáo tài chính Nhà nước tỉnh); Nợ công và các khoản phải trả khác của Nhà nước, tình hình lưu chuyển tiền tệ Nhà nước trên phạm vi toàn quốc (với báo cáo tài chính Nhà nước toàn quốc)…
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
2.Bổ sung đơn vị thực hiện thanh tra chuyên ngành KHCN
Ngày 15/03/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 27/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành khoa học và công nghệ (KHCN).
Trong đó, đáng chú ý là quy định bổ sung cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành KHCN. Cụ thể, từ ngày 15/03/2017, ngoài Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng được thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành KHCN.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng bổ sung thêm quy định về bộ phận tham mưu công thác thanh tra chuyên ngành KHCN tại Chi cục. Theo đó, bộ phận này do Chi cục trưởng phân công; có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của Chi cục; giúp chi cục trưởng triển khai các hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền; tham gia thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất khi được Chi cục trưởng giao…
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
3.Phát tờ rơi có thể bị phạt đến 500.000 đồng
Ngày 20/03/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.
Nghị định chỉ rõ, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội; Phạt từ 2 triệu đồng - 5 triệu đồng đối với hành vi: Quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao thông; Quảng cáo vượt quá diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của một phương tiện giao thông được quy định. Đồng thời, phạt từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng đối với người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo trên tờ rơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.
Trong lĩnh vực văn hóa, phạt tiền đến 25 triệu đồng với hành vi nhân bản phim, bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu… đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy hoặc cấm phổ biến; nhân bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy; tàng trữ trái phép phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy hoặc cấm phổ biến… Đối với hành vi nhân bản phim chưa được phép phổ biến; nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khẩu chưa được cấp phép phê duyệt nội dung, mức phạt tiền từ 10 triệu đồng - 20 triệu đồng.
Đáng chú ý, Nghị định cũng bổ sung quy định phạt tiền từ 200.000 đồng - 500.000 đồng đối với hành vi ném, thả tiền xuống giếng, ao hồ; nói tục, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng không khí trang nghiêm; xả rác bừa bãi làm mất vệ sinh môi trường trong khu vực lễ hội, di tích.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2017
4.Điều kiện với cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
Ngày 20/03/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.
Trong đó, đáng chú ý là quy định về điều kiện đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Cụ thể, cơ sở phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo đáp ứng quy mô, mục đích đào tạo, huấn luyện của từng chương trình; có Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001; có cơ sở dữ liệu điện tử quản lý chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên hàng hải để tra cứu.
Bên cạnh đó, cơ sở phải có đủ số lượng giảng viên, huấn luyện viên, trong đó, tối thiểu 50% giảng viên, huấn luyện viên cơ hữu cho từng chương trình đào tạo, huấn luyện. Giảng viên của cơ sở phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng viên dạy lý thuyết); có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ tương đương do Tổ chức Hàng hải quốc tế hoặc đơn vị được Tổ chức Hàng hải quốc tế công nhận cấp; đã đảm nhiệm chức danh trên tàu biển với mức trách nhiệm sĩ quan quản lý trở lên…
Một nội dung đáng chú ý khác là quy định về thu hồi Giấy chứng nhận của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Theo đó, Giấy chứng nhận sẽ bị thu hồi khi cơ sở không tổ chức hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải trong thời gian 18 tháng từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoặc khi cơ sở cố ý làm sai lệch thông tin khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận…
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2017.
5.Chế độ với người tham gia tìm kiếm cứu nạn bị tai nạn, chết
Theo Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/03/2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, người tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bị ốm đau, tai nạn trong thực hiện nhiệm vụ tại nơi làm việc, kể cả trong và ngoài giờ hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền; bị ốm đau, tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm nhiệm vụ, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú sẽ được hưởng chế độ về ốm đau, tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, người tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bị ốm đau trong khi làm nhiệm vụ, không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu chưa tham gia đóng bảo hiểm y tế vẫn được thanh toán tiền khám chữa bệnh như tiêu chuẩn của người tham gia bảo hiểm y tế.
Với người bị tai nạn không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sẽ được thanh toán chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật, xuất viện; sau khi điều trị sẽ được giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. Trường hợp chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội mà bị suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở. Nếu người tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bị chết, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu, người trực tiếp mai táng sẽ được nhận tiền mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở và gia đình của người đó được trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở ngay cả khi chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
Cũng theo Nghị định này, người tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn khi làm nhiệm vụ cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân, nếu bị thương, hi sinh sẽ được xem xét hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2017.
6.Quy định về ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia
Ngày 16/03/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ban hành Quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia.
Theo đó, trong quá trình triển khai ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia, khi được cơ quan thường trực yêu cầu, các cơ quan có chức năng thẩm quyền được trưng dụng phương tiện thông tin, phương tiện giao thông, phương tiện khác và người đang sử dụng, điều khiển phương tiện đó trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ hoặc ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra.
Cũng theo Quyết định này, đơn vị vận hành hệ thống thông tin phải báo cáo sự cố tới cơ quan chủ quản, đơn vị chuyên trách ứng cứu sự cố cùng cấp, cơ quan điều phối quốc gia chậm nhất 05 ngày từ khi phát hiện sự cố; trường hợp xác định sự cố có thể vượt khả năng xử lý của mình, đơn vị vận hành hệ thống thông tin phải thực hiện quy trình báo cáo khẩn cấp ngay khi phát hiện sự cố hoặc khi xác định sự cố có thể vượt khả năng xử lý của mình. Hình thức báo cáo có thể bằng công văn, fax, thư điện tử, nhắn tin đa phương tiện hoặc thông qua hệ thống báo cáo, cảnh báo sự cố an toàn mạng quốc gia; mẫu báo cáo theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
7.Triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử
Để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên toàn quốc, rút ngắn thời gian triển khai và nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc cung cấp thông tin dân cư, ngày 13/03/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 07/CT-TTg về việc tăng cường phối hợp triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tại Chỉ thị này, Bộ Tư pháp được giao trách nhiệm tổ chức triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử, phối hợp với Bộ Công an mở rộng cấp số định danh cá nhân cho trẻ em đăng ký khai sinh tại những địa phương đủ điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật. Đồng thời, chỉ đạo cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch phối hợp với cơ quan Công an thu thập, kiểm tra, đối sánh thông tin cơ bản của công dân được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và giải quyết những tồn tại, sai khác trong giấy tờ công dân giữa dữ liệu hộ tịch và dữ liệu cư trú, căn cước công dân đảm bảo sự tập trung, thống nhất…
Bộ Công an phải tổ chức tuyên truyền đến từng hộ gia đình, từng người dân về vị trí, vai trò của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý dân cư để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư…
8.Hướng dẫn quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng
Ngày 16/03/2017, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định dự toán chi phí bảo trì thực hiện bảo trì công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách.
Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán bảo trì công trình hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra dự toán bảo trì công trình xây dựng làm cơ sở phê duyệt dự toán bảo trì công trình xây dựng.
Chi phí lập và thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng được tính bổ sung vào chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán chi phí bảo trì công trình trong trường hợp công trình xây dựng của dự án đang thực hiện đầu tư xây dựng nhưng chưa triển khai việc lập quy trình bảo trì công trình hoặc công trình xây dựng đã đưa vào khai thác sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì xây dựng.
Sau khi công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì theo quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt và chi phí bảo trì công trình từng năm, kể cả chi phí sửa chữa định kỳ đối với công trình đến kỳ sửa chữa theo kế hoạch bảo trì.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017 và thay thế Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012.
9.Điều kiện liên kết đào tạo trình độ đại học
Ngày 15/03/2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Thông tư số 07/2017/TT-BGDĐT ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ đại học; trong đó, đáng chú ý là quy định về điều kiện thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học.
Cụ thể, để được thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học, ngành đào tạo dự kiến liên kết của cơ sở giáo dục đại học phải phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương; các cơ sở giáo dục đại học đóng trên địa bàn chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo nhân lực của địa phương đối với ngành đào tạo dự kiến liên kết. Với cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo, phải có quyết định cho phép mở ngành đào tạo hệ chính quy trình độ đại học và đã tuyển sinh tối thiểu 02 khoá đối với ngành dự kiến liên kết đào tạo; đã công bố công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm sau 12 tháng đối với ngành dự kiến liên kết đào tạo của khoá tốt nghiệp gần nhất; không vi phạm các quy định về xác định chỉ tiêu, tuyển sinh, tổ chức quản lý đào tạo và các quy định khác có liên quan trong thời hạn 03 năm tính đến ngày thực hiện liên kết đào tạo; có đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo (với hình thức liên kết phối hợp đào tạo) hoặc có đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy 100% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo (với hình thức liên kết đặt lớp đào tạo)…
Đối với cơ sở giáo dục phối hợp đào tạo và cơ sở giáo dục đặt lớp đào tạo, phải có diện tích sàn xây dựng tối thiểu 02m2/sinh viên trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục phối hợp đào tạo, cơ sở giáo dục đặt lớp đào tạo... Đặc biệt, cơ sở giáo dục phối hợp đào tạo chỉ được tham gia giảng dạy tối đa 30% nội dung chương trình đào tạo nếu cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo có yêu cầu, đồng thời phải bố trí cho giảng viên tham gia giảng dạy sinh hoạt chuyên môn với cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017.
10.Tuyển sinh ĐH hệ tại chức phải thông báo trước ít nhất 3 tháng
Quy chế đào tạo vừa làm vừa học trình độ đại học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 15/03/2017 tại Quyết định số 06/2017/TT-BGDĐT, quy định, các trường đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, trường đại học muốn đào tạo trình độ đại học hệ vừa học vừa làm đối với những ngành đã có quyết định cho phép mở ngành đào tạo hệ chính quy trình độ đại học và đã tổ chức đào tạo theo tín chỉphải công bố công khai thông báo tuyển sinh vừa học vừa làm chậm nhất 03 tháng trước ngày tuyển sinh; trong đó nêu rõ phương thức tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh và địa điểm tổ chức tuyển sinh.
Để được thực hiện chương trình đào tạo vừa học, vừa làm, ngoài yêu cầu nêu trên, các trường đại học còn phải đáp ứng một số điều kiện khác như: Đã xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo vừa học vừa làm; Có đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo yêu cầu thực hiện đồng thời các chương trình đào tạo chính quy và các chương trình đào tạo vừa học vừa làm; Đã ban hành Quy chế tuyển sinh vừa học vừa làm, Quy chế đào tạo vừa học vừa làm trình độ đại học…
Cũng theo Thông tư này, tháng 12 hàng năm, thủ trưởng cơ sở đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác đào tạo vừa học vừa làm của năm đó, bao gồm số liệu thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo từng ngành đào tạo; số người học hiện có và số dự kiến tốt nghiệp năm sau; dự kiến số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh theo ngành đào tạo cho năm sau.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017.
11.Công bố bản án trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án
Ngày 16/03/2017, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐTP về việc công bố bản án, quyết định trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Nghị quyết nhấn mạnh, việc công bố bản án, quyết định không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; Bản án, quyết định được công bố phải bảo đảm chính xác, kịp thời, tạo thuận lợi cho tiếp cận; Đặc biệt, không được sử dụng bản án, quyết định công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án vào những mục đích trái pháp luật. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, bản án, quyết định đó phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Đáng chú ý, các thông tin về tên, địa chỉ, cá nhân, cơ quan, tổ chức và những thông tin khác liên quan đến bí mật cá nhân, bí mật gia đình có trong bản án, quyết định của Tòa ám phải được mã hóa. Việc mã hóa thông tin phải đảm bảo chính xác, không trùng lặp thông tin và không làm thay đổi nội dung của bản án, quyết định. Không mã hóa tên của những người tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng; địa danh hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Bản án, quyết định sau khi được mã hóa phải được định dạng dưới thông điệp dữ liệu điện tử theo quy định về giao dịch điện tử và hướng dẫn của Tòa án.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2017.
12. Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định quy định Bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể như sau:
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu đạt chuẩn NTM
Khu vực 1(*) Khu vực 2(**)
1 Quy hoạch 1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã([1]) được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn Đạt Đạt
1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch Đạt Đạt
2 Giao thông 2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm Tối thiểu 80% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT([2]) cấp A hoặc cấp B 100% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp A hoặc cấp B
2.2. Đường trục thôn và đường liên thôn ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm Tối thiểu 50% được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp B hoặc cấp C Tối thiểu 70% được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp B hoặc cấp C
2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Tối thiểu 50% được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp C hoặc cấp D Tối thiểu 70% được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp C hoặc cấp D
2.4. Đường trục chính nội đồng([3]) (hoặc đường vào khu sản xuất tập trung đối với xã miền núi) đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm Tối thiểu 50% được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp B hoặc cấp C Tối thiểu 70% được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đường GTNT cấp B hoặc cấp C
3 Thủy lợi 3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở những khu vực sản xuất tập trung([4]), các cánh đồng lớn, cánh đồng dồn điền đổi thửa tổ chức canh tác ổn định được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ Đạt Đạt
4 Điện 4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn Đạt Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn ≥ 95% ≥ 98%
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non/mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia ≥ 70% ≥ 80%
6 Cơ sở vật chất văn hóa 6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân (khu) thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã - Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng hoặc nhà làng truyền thống đảm bảo tối thiểu 100 chỗ ngồi và 01 phòng chức năng; có trồng hoa, cây xanh
- Sân thể thao/bóng đá xã có chiều dài tối thiểu 90 mét, chiều rộng tối thiểu 45 mét; có trồng cây xanh bóng mát
- Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng ở các xã thuộc các huyện Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn và xã hải đảo đảm bảo tối thiểu 150 chỗ ngồi và 01 phòng chức năng; các xã thuộc huyện/thị xã/thành phố còn lại đảm bảo tối thiểu 200 chỗ ngồi và 3 phòng chức năng; có trồng hoa, cây xanh
- Sân thể thao (bóng đá) xã có chiều dài tối thiểu 90 mét, chiều rộng tối thiểu 45 mét; có trồng cây xanh bóng mát
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định([5]) Đạt Đạt
6.3. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa([6]) hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng 100% 100%
7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa - Xã có chợ nằm trong quy hoạch mạng lưới chợ của tỉnh (trong kỳ quy hoạch cùng với kỳ phấn đấu đạt chuẩn NTM của xã) đạt chuẩn theo quy định hoặc xã có siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi/cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 08/12/2016 của Bộ Công thương
- Xã không có chợ trong quy hoạch mạng lưới chợ của tỉnh hoặc có trong quy hoạch nhưng giai đoạn hiện tại chưa cần đầu tư xây dựng chợ thì không xem xét, đánh giá tiêu chí này.
 
 
 
 
8
 
 
 
Thông tin và Truyền thông
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính Đạt Đạt
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet Tối thiểu 50% số thôn có hạ tầng kỹ thuật viễn thông đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập internet hoặc có phủ sóng 3G/4G hoặc xã có ít nhất 01 điểm phục vụ dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại và dịch vụ truy nhập internet Tối thiểu 80% số thôn có hạ tầng kỹ thuật viễn thông đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập internet hoặc có phủ sóng 3G/4G hoặc xã có ít nhất 01 điểm phục vụ dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại và dịch vụ truy nhập internet
8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn - Có Đài truyền thanh (hữu tuyến hoặc vô tuyến) hoạt động tốt; có Ban Biên tập hoạt động đảm bảo nội dung, chất lượng tin bài phát sóng và tiếp âm đài các cấp theo quy định.
- Tối thiểu 70% thôn có hệ thống loa kết nối với Đài Truyền thanh xã hoạt động tốt
- Có Đài truyền thanh (hữu tuyến hoặc vô tuyến) hoạt động tốt; có Ban Biên tập hoạt động đảm bảo nội dung, chất lượng tin bài phát sóng và tiếp âm đài các cấp theo quy định.
- 100% thôn có hệ thống loa kết nối với Đài Truyền thanh xã hoạt động tốt
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành - Có trang thông tin điện tử của xã hoặc có trang thông tin điện tử thành phần trên trang thông tin điện tử cấp huyện; có sử dụng chung phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của huyện (Q-office) trong chỉ đạo, điều hành;
- Đảng ủy xã, HĐND xã, UBND xã và các tổ chức chính trị - xã hội của xã có máy vi tính, máy in, máy scan kết nối mạng phục vụ công tác (trong đó tối thiểu 01 máy scan dùng chung cho xã); tối thiểu 60% cán bộ, công chức xã có máy vi tính để làm việc chuyên môn, thực hiện nhận/gửi văn bản chỉ đạo điều hành qua mạng internet: Qua thư điện tử (email), qua trang thông tin điện tử của xã/huyện qua phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (Q-office)
- Có trang thông tin điện tử của xã hoặc có trang thông tin điện tử thành phần trên trang thông tin điện tử cấp huyện; có sử dụng chung phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của huyện (Q-office) trong chỉ đạo, điều hành;
- Đảng ủy xã, HĐND xã, UBND xã và các tổ chức chính trị - xã hội của xã có máy vi tính, máy in, máy scan kết nối mạng phục vụ công tác (trong đó tối thiểu 01 máy scan dùng chung cho xã); tối thiểu 70% cán bộ, công chức xã có máy vi tính để làm việc chuyên môn, thực hiện nhận/gửi văn bản chỉ đạo điều hành qua mạng internet: Qua thư điện tử (email), qua trang thông tin điện tử của xã/huyện qua phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (Q-office)
9 Nhà ở dân cư 9.1. Nhà tạm, dột nát Không Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định ≥ 75% ≥ 80%
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người/năm) - Năm 2017: ≥ 26
- Năm 2018: ≥ 30
- Năm 2019: ≥ 33
- Năm 2020: ≥ 36
- Năm 2017: ≥ 31
- Năm 2018: ≥ 35
- Năm 2019: ≥ 38
- Năm 2020:  ≥ 41
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 12% 5%
12 Lao động có việc làm Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động ≥ 90% ≥ 90%
13 Tổ chức sản xuất 13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 Đạt Đạt
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững Đạt Đạt
14 Giáo dục và Đào tạo 14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt Đạt
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) ≥ 70% ≥ 85%
14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo ≥ 25% ≥ 40%
15 Y tế 15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ≥ 85% ≥ 85 %
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế Đạt Đạt
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) 26,7% 24,2%
16 Văn hóa Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định ≥ 70% ≥ 70%
17 Môi trường và an toàn thực phẩm 17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định ≥ 90% nước hợp vệ sinh, trong đó ≥50% nước sạch ≥ 95% nước hợp vệ sinh, trong đó ≥60% nước sạch
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường 100% 100%
17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn Đạt Đạt
17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch - Có nghĩa trang nằm trong quy hoạch xã NTM (hoặc quy hoạch vùng đối với 2-3 xã quy hoạch 01 nghĩa trang) được xây dựng để thực hiện việc chôn cất phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, hương ước của địa phương, làng, xóm; phù hợp truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại, không phô trương, lãng phí;
- Có quy chế quản lý nghĩa trang được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt.
17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định Đạt Đạt
17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch([7]) ≥ 70% ≥ 85%
17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi(8) đảm bảo vệ sinh môi trường ≥ 60% ≥ 75%
17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm 100% 100%
 
 
 
 
18
 
 
 
Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn Đạt Đạt
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Đạt Đạt
18.3. Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh" Đạt Đạt
18.4. Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên 100% 100%
18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định Đạt Đạt
18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội Đạt Đạt
19 Quốc phòng và An ninh 19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng Đạt Đạt
19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: Không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước Đạt Đạt
 

 
 
 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch