Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 45
  • Khách viếng thăm: 43
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 8181
  • Tháng hiện tại: 146445
  • Tổng lượt truy cập: 8236043

Ban tin chính sách pháp luật tuần 18: tổng hợp văn bản ban hành từ ngày 09/5đến 14/5/2016

Đăng lúc: Thứ tư - 18/05/2016 14:49 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
 BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 18
Tổng hợp các văn bản được ban hành Từ ngày 09/5 đến 14/5/2016
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
***
1. Tam Kỳ được tặng thưởng Huân chương độc lập hạng 3
Ngày 09/5/2016 Chủ tịch nước Trần Đại Quang đã ký quyết định số 915/QĐ-CTN tặng thưởng Huân chương độc lập hạng 3 cho nhân dân và cán bộ thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam.
2. Mức lương hưu hàng tháng đối với quân nhân, công an nhân dân
Ngày 10/05/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 33/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
Theo quy định tại Nghị định này, mức lương hưu hàng tháng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên công an nhân dân đang theo học được hưởng sinh hoạt phí… được tính bằng tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hàng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Trong đó, tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hàng tháng đối với người bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018 được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% với nam, 3% với nữ, mức tối đa bằng 75%.
Với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định, không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện, nếu có yêu cầu sẽ được hưởng BHXH một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, lần lượt bằng 1,5 và 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014 và từ năm 2014 trở đi. Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Cũng theo Nghị định này, nữ quân nhân, công an nhân dân và nữ làm công tác cơ yếu mang thai hộ khi sinh sẽ được trợ cấp một lần cho mỗi đứa trẻ bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh; thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kéo dài đến ngày giao đứa trẻ nhưng không vượt quá 06 tháng. Mức hưởng chế độ tai sản của lao động nữ được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản; trường hợp đóng BHXH chưa đủ 06 tháng, mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH. Đặc biệt, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian này lao động nữ mang thai hộ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/06/2016; các chế độ, chính sách nêu trên được thực hiện từ ngày 01/01/2016.
3. Chi tối đa 200 triệu/vụ mua tin trong chống buôn lậu, hàng giả
Theo Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, chi phí mua tin trong quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả tối đa là 200 triệu đồng/vụ việc.
Cụ thể, mức chi mua tin của mỗi vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt và tiền bán tài sản tịch thu (nếu có), tối đa 100 triệu đồng với vụ việc có số tiền xử phạt vi phạm hành chính và tiền bán tài sản tịch thu có giá trị dưới 05 tỷ đồng hoặc trong trường hợp tài sản bị tịch thu được xử lý theo hình thức tiêu hủy, chuyển giao; tối đa 200 triệu đồng/vụ việc với các vụ việc có số tiền xử phạt vi phạm hành chính và tiền bán tài sản tịch thu có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên.
Với các tổ chức, cá nhân có thành tích trong quá trình tham gia điều tra, bắt giữ, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, mức chi khen thưởng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả quyết định, tối đa là 03 triệu đồng/vụ việc với cá nhân và 15 triệu đồng/vụ việc đối với tập thể.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/06/2016.
4. Ngày 30/7 hàng năm là Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người
Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 793/QĐ-TTG ngày 10/05/2016 về Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người, lấy ngày 30/07 hàng năm là Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người.
Việc tổ chức Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; vận động được toàn dân tham gia và động viên, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống mua bán người.
 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
5. Hướng dẫn triển khai thi hành Luật Phí và Lệ phí 
Ngày 10/05/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 14/CT-TTg về việc triển khai thi hành Luật Phí và Lệ phí; trong đó, nhận định Luật Phí và Lệ phí có phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến nhiều đối tượng, lĩnh vực. Do đó, công tác tổ chức triển khai, thực hiện cần có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức đoàn thể quần chúng và nhân dân…
Việc rà soát các khoản phí và lệ phí theo quy định hiện hành để phân loại xử lý, làm cơ sở đề xuất với cơ quan có thẩm quyền ban hành văn hành văn bản quy phạm pháp luật mới về phí, lệ phí có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 phải đảm bảo: Các khoản phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí, nay không có tên trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Luật phí và lệ phí và luật chuyên ngành thì không được phép thu; Các khoản phí nào có tên trong Danh mục kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí, nay thuộc Danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá thì sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về giá; Các khoản phí, lệ phí dừng thu phải thực hiện kê khai quyết toán số tiền phí, lệ phí đã thu, đã sử dụng theo quy định hiện hành…
Bên cạnh đó, cần nghiên cứu kỹ thực tế để ban hành văn bản thu phí, lệ phí cho phù hợp; không ban hành văn bản đối với các khoản phí, lệ phí có tên trong Danh mục phí và lệ phí nhưng chưa thấy cần thiết và chưa đủ điều kiện thu. Chưa thu loại phí, lệ phí có tên trong Danh mục kèm theo Luật Phí và lệ phí nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…
6. Tăng cường quản lý về an toàn thực phẩm
Trước tình trạng vi phạm về an toàn thực phẩm vẫn diễn biến phức tạp; nhiều địa phương chưa quan tâm và thiếu tập trung trong quản lý an toàn thực phẩm; việc xử lý vi phạm chưa nghiêm minh…, ngày 09/05/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 13/CT-TTg về việc tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm.
Tại Chỉ thị, Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành rà soát văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo đảm an toàn thực phẩm; điều tra, xử lý hình sự các vi phạm nghiêm trọng lĩnh vực an toàn thực phẩm theo quy định; kiên quyết xử lý cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý; siết chặt quản lý việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm chức năng, chất bảo quản, phụ gia thực phẩm; tăng cường bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong ăn uống, thức ăn đường phố, bếp ăn tập thể nhất là tại các khu công nghiệp, khu du lịch, lễ hội, sự kiện lớn. Đặc biệt, lãnh đạo các cấp từ xã đến tỉnh phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
Đồng thời, tuyên truyền, vận động tới từng hộ nông dân, chủ trang trại, doanh nghiệp thực hiện các quy định bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, ký cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải công bố quy trình sản xuất, kinh doanh bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm. Các địa phương có trách nhiệm đầu tư trang thiết bị đo kiểm di động hoặc cố định tại các trung tâm thương mại, chợ nông sản lớn, hướng dẫn và giúp người dân nhận biết thực phẩm an toàn, thực phẩm không an toàn…
7. Nguyên tắc định giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì đường sắt 
Ngày 10/05/2016, Liên bộ Giao thông Vận tải, Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGTVT-BTC hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương.
 Theo Thông tư liên tịch này, giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia được xác định phải đảm bảo bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để hoàn thành một đơn vị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích quy định trong quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia; Phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và trạng thái kỹ thuật của từng công trình hoặc từng hạng mục công việc cụ thể; Phù hợp với tình hình thị trường nơi thi công và khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ; Không tính trong giá sản phẩm, dịch vụ các khoản chi phí đã được ngân sách Nhà nước đảm bảo.
Kết cấu giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia dùng để đặt hàng, giao kết hoạch cho các đơn vị thực hiện gồm: Chi phí nguyên, vật liệu, năng lượng; Chi phí nhân công; Chi phí máy, thiết bị, phương tiện; Chi phí trực tiếp khác; Chi phí chung; Thu nhập chịu thuế tính trước; Thuế giá trị gia tăng.
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016.
8. Đại lý kinh doanh khí không được bán cao hơn giá bên giao đại lý quy định
Đại lý kinh doanh khí không được bán cao hơn giá do bên giao đại lý quy định; không được tiếp nhận khí hóa lỏng (LPG) hoặc LPG chai không đảm bảo chất lượng, khối lượng và chai LPG không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường của bên giao đại lý là nội dung đáng chú ý tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/05/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/03/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng có quy định chi tiết về trách nhiệm của thương nhân kinh doanh LPG. Cụ thể, thương nhân kinh doanh LPG đầu mối phải đăng ký hệ thống phân phối kinh doanh LPG và báo cáo nhãn hiệu hàng hóa với Bộ Công Thương trước ngày 30/03 hàng năm và phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán lẻ trong hệ thống phân phối thương nhân quản lý, hệ thống phân phối thuộc thương nhân quản lý; tổng đại lý/đại lý kinh doanh LPG có trách nhiệm thông báo giá bán lẻ tới Sở Tài chính và Sở Công Thương nơi có các cơ sở kinh doanh LPG. Đặc biệt, các cơ sở kinh doanh thuộc tổng đại lý/đại lý kinh doanh LPG phải có biển hiệu, trên đó ghi rõ tên đại lý, số Giấy chứng nhận đủ điều kiện của đại lý và tên của thương nhân kinh doanh LPG đầu mối.
Về việc nhập khẩu, sản xuất, chế biến khí cho nhu cầu riêng, Thông tư quy định, thương nhân nhập khẩu, sản xuất và chế biến khí chuyên dùng cho nhu cầu riêng phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện bản đăng ký kế hoạch đến Bộ Công Thương trước ngày 30/10 hàng năm. Trên cơ sở đăng ký đó, Bộ Công Thương sẽ công bố danh sách thương nhân nhập khẩu, sản xuất, chế biến khí chuyên dùng cho nhu cầu riêng trên Trang thông tin điện tử của Bộ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016.
9. Giá bán buôn điện năm 2016 dao động từ 1.107 - 1.562 đồng/kWh
Ngày 12/05/2016, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 1797/QĐ-BCT quy định về khung giá bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho các Tổng công ty điện lực năm 2016, dao động từ 1.107 - 1.562 đồng/kWh.
Trong đó, giá bán buôn cho Tổng công ty Điện lực miền Bắc từ 1.107 - 1.172 đồng/kWh; giá bán buôn cho Tổng công ty điện lực miền Nam từ 1.310 - 1.346 đồng/kWh; với các Tổng công ty Điện lực miền Trung; Tổng công ty Điện lực Hà Nội và Tổng công ty Điện lực Hồ Chí Minh, giá bán buôn lần lượt từ 1.119 - 1.200 đồng/kWh; 1.360 - 1.422 đồng/kWh và từ 1.508 - 1.562 đồng/kWh; các mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; được áp dụng từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016.
Giá bán buôn điện bình quân của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho các Tổng công ty Điện lực không được thấp hơn mức giá tối thiểu và không cao hơn mức giá tối đa của khung giá nêu trên. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh khung giá phù hợp với biến động và chi phí sản xuất kinh doanh điện, doanh thu và lợi nhuận định mức của các Tổng công ty Điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam phải tính toán và báo cáo Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
10. Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam Về việc bổ sung, điều chỉnh, cập nhật Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013, Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 và Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 của UBND tỉnh
Quyết định quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cụ thể như sau:
  Số
TT
Nhóm, loại tài nguyên
(sắp xếp theo danh mục
 tại Nghị quyết số1084/2015/UBTVQH13)
Đơn vị tính Quyết định quy định giá tính thuế tài nguyên trước đây Giá tính thuế tài nguyên theo các QĐ trước đây (đồng/đơn vị tính) Giá tính thuế tài nguyên theo QĐ bổ sung, điều chỉnh, cập nhật  năm 2016 (đồng/đơn vị tính)
  1 2 3 4 5 6
  I Khoáng sản kim loại        
  1 Quặng sa khoáng và quặng gốc Titan Tấn Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 1.700.000 1.200.000
  2 Quặng Titan qua chế biến        
  2.1 Ilmenite (loại 1 TiO2 ≥ 56%). Tấn nt 3.000.000 1.700.000
  2.2 Ilmenite (loại 2 TiO2 < 56%). Tấn nt 2.000.000 1.000.000
  2.3 Bột Zircon (loại 1 ZrO2 ≥ 65%). Tấn nt 30.000.000 16.000.000
  2.4 Bột Zircon (loại 2 ZrO2 < 65%). Tấn nt 12.000.000 7.000.000
  2.5  Tinh quặng Rutil và Rutil nhân tạo/rutil tổng hợp (loại 1 TiO2 ≥ 83%) Tấn nt 8.000.000 8.000.000
  2.6 Tinh quặng Rutil và Rutil nhân tạo/rutile tổng hợp (loại 2 TiO2<83%). Tấn nt 4.800.000 4.000.000
  2.7 Tinh quặng Monazit (loại 1 REO≥ 57%). Tấn nt 14.000.000 33.000.000
  2.8 Tinh quặng Monazit (loại 2 REO<57%). Tấn nt 8.400.000 23.000.000
  2.9 Quặng Manhectic. Tấn nt 700.000 700.000
  2.10 Xỉ Titan (loại 1 TiO2≥ 85%). Tấn nt 15.000.000 15.000.000
  2.11 Xỉ Titan (loại2 TiO2< 85%). Tấn nt 9.000.000 9.000.000
  2.12 Các sản phẩm còn lại Tấn Chưa quy định - 3.000.000
  3 Quặng sắt Tấn Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 1.000.000 1.000.000
  4 Quặng chì, Kẽm Tấn nt 4.000.000 4.000.000
  5 Thiếc Tấn nt 150.000.000 150.000.000
  6 Đồng Tấn nt 10.000.000 10.000.000
  7 Bạc Tấn nt 600.000.000 600.000.000
  8  Vàng (quy về 98%) Gram Quyết định số36/2014/QĐ-UBNDngày 31/10/2014 800.000 800.000
  9 Quặng Măng-gan        
  9.1 Mangan có hàm lượng <20%. Tấn Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 700.000 700.000
  9.2 Mangan có hàm lượng từ 20% đến 29%. Tấn nt 1.000.000 1.000.000
  9.3 Mangan có hàm lượng từ 30% đến 34%. Tấn nt 1.400.000 1.400.000
  9.4 Mangan có hàm lượng trên 34%. Tấn nt 1.600.000 1.600.000
  10 Won Fram Tấn Chưa quy định - 120.000.000
  II Khoáng sản không kim loại        
  1 Đất:        
  1.1 Đất sét làm xi măng M3 Quyết định số10/2015/QĐ-UBNDngày 11/5/2015 80.000 80.000
  1.2 Đất sét làm gạch men. M3 Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 150.000 150.000
  1.3 Đất sét làm gạch, ngói, đồ gốm. M3 nt 60.000 60.000
  1.4 Đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình. M3 nt 30.000 30.000
  2 Cao lanh M3 nt 150.000 150.000
  3 Sỏi, sạn: M3      
  3.1 Loại 1 x 2. M3 nt 120.000 170.000
  3.2 Loại 2 x 4. M3 nt 110.000 150.000
  3.3 Loại 4 x 6. M3 nt 100.000 120.000
  3.4 Loại khác. M3 nt 70.000 100.000
  4 Cát:        
  4.1 Cát làm thủy tinh. M3 nt 250.000 250.000
  4.2 Cát xây dựng, cát tô, cát đúc các loại        
    + Địa bàn huyện Duy Xuyên, Đại Lộc.
 
M3
 
nt 30.000 40.000
 
    + Địa bàn thị xã, thành phố: Điện Bàn, Hội An. M3
 
nt 40.000 80.000
    + Địa bàn huyện Nông Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Hiệp Đức, Bắc Trà My   nt 60.000 80.000
    + Các huyện, thành phố còn lại. M3 nt 60.000 120.000
  4.3 Cát nhiễm mặn. M3 nt 30.000 30.000
  4.4 Cát khai thác để san lấp, xây đắp công trình        
    + Địa bàn huyện Duy xuyên, Đại Lộc M3 Theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 30.000 30.000
     + Các huyện, thị xã, thành phố còn lại M3 nt 30.000 40.000
  5 Đá        
  5.1 Đá hộc các loại. M3 Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 100.000 150.000
  5.2 Đá 0,5 x 1. M3 nt 120.000 200.000
  5.3 Đá 1 x 2. M3 nt 200.000 240.000
  5.4 Đá 2 x 4. M3 nt 140.000 200.000
  5.5 Đá 4 x 6. M3 nt 120.000 180.000
  5.6 Bột đá. M3 nt 60.000 80.000
  5.7 Đá cấp phối. M3 nt 100.000 150.000
  5.8 Đá ong (theo quy cách). M3 nt 60.000 120.000
  5.9 Đá chẽ các loại. M3 nt 130.000 220.000
  5.10 Đá khác. M3 nt 80.000 150.000
  5.11 Đá vôi các loại. M3 nt 70.000 70.000
  5.12 Đá nung vôi và sản xuất xi măng M3 Theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 100.000 100.000
  5.13 Đá felspat (Tràng thạch). M3 Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 210.000 210.000
  5.14 Đá Granite làm ốp lát:        
    - Màu hồng, đỏ. M3 nt 2.600.000 2.600.000
    - Màu đen. M3 nt 3.200.000 3.200.000
    - Màu xanh. M3 nt 2.300.000 2.300.000
    - Màu vàng. M3 nt 2.500.000 2.500.000
    - Màu trắng. M3 nt 1.600.000 1.600.000
    - Màu tím. M3 nt 1.400.000 1.400.000
  5.15 Đá Granite làm mỹ nghệ. M3 nt 3.500.000 3.500.000
  5.16 Đá Cát kết làm mỹ nghệ. M3 nt 2.800.000 2.800.000
  5.17 Đá Cát kết làm ốplát. M3 nt 1.200.000 1.200.000
  5.18 Đá ốp lát (trừ các loại đá ốp lát Granite, Cátkết đã quy định tại khoản 5 mục II Bảng giá này). M3 nt 70.000 70.000
  5.19 Mica, Thạch anh kỹ thuật. M3 nt 1.600.000 1.600.000
  5.20 Đá Dolomite. M3 nt 1.800.000 1.800.000
  5.21 Đá Crommit. M3 nt 250.000 250.000
  6 Than:        
  6.1 Than đá tại mỏ than: Ngọc Kinh, Nông Sơn. Tấn nt 650.000 650.000
  6.2 Than đá tại mỏ than An Điềm. Tấn nt 390.000 390.000
  6.3 Than đá tại mỏ còn lại trên địa bàn tỉnh. Tấn nt 520.000 520.000
  6.4 Than bùn các loại. Tấn nt 110.000 110.000
 
III
Sản phẩm của rừng tự nhiên    
  Gỗ từ nhóm I đến nhóm VIII, gỗ làm nguyên liệu giấy (1m3 gỗ xẻ, phách tương đương 1,6m3 gỗ tròn). Giá tính thuế tài nguyên được áp dụng đối với các loại gỗ không phân biệt đường kính, khu vực khai thác.  
1 Gỗ quý hiếm (Trắc thối, Huê mộc, Huỳnh Đàn)          
1.1 Gỗ phách, gỗ xẻ. M3 nt 1.000.000.000 4.800.000.000  
1.2 Gỗ tròn. M3 nt 600.000.000 3.000.000.000  
1.3 Gốc, rễ. Kg nt 500.000 2.000.000.000  
1.4 Dăm, mãnh Kg Chưa quy định - 300.000  
  Gỗ trắc          
1.5 Gỗ phách M3 nt - 128.000.000  
1.6 Gỗ tròn M3 nt - 80.000.000  
1.7 Gốc Kg nt - 40.000.000  
1.8 Rễ Kg nt - 20.000.000  
2 Gỗ nhóm I M3        
2.1 Cẩm lai, Hương, Pơ mu, Lát. M3 Theo Quyết định số22/2013/QĐ-UBNDngày 16/8/2013 13.000.000 13.000.000  
2.2 Gỗ Sơn huyết, Huỳnh đường. M3 nt 7.000.000 7.000.000  
2.3 Các loại gỗ khác. M3 nt 9.000.000 9.000.000  
3 Gỗ nhóm II          
3.1 Gỗ Lim xanh. M3 nt 10.000.000 10.000.000  
3.2 Gỗ: Kiền kiền, Sao đen. M3 nt 7.500.000 7.500.000  
3.3 Các loại gỗ khác. M3 nt 6.000.000 6.000.000  
4 Gỗ nhóm III          
4.1 Gỗ Dỗi hương. M3 nt 6.000.000 6.500.000  
4.2 Gỗ: Chua khét, Trường chua, Huỷnh, Chò chỉ, Chò chai. M3 nt 5.000.000 5.000.000  
4.3 Các loại gỗ khác. M3 nt 4.000.000 4.000.000  
5 Gỗ nhóm IV M3 nt 3.500.000 3.500.000  
6 Gỗ nhóm V          
6.1 Gỗ Chò xanh. M3 nt 5.000.000 5.000.000  
6.2 Gỗ Dầu, Lim xẹt. M3 nt 4.500.000 4.500.000  
6.3 Các loại gỗ khác. M3 nt 3.000.000 3.000.000  
7 Gỗ nhóm VI          
7.1 Gỗ Chò nâu. M3 nt 4.000.000 4.000.000  
7.2 Gỗ Xoan đào. M3 nt 3.700.000 3.700.000  
7.3 Gỗ Keo, Bạch đàn. M3 nt 2.000.000 2.000.000  
7.4 Các loại gỗ khác. M3 nt 2.500.000 2.500.000  
8 Gỗ nhóm VII M3 nt 1.500.000 1.500.000  
9 Gỗ nhóm VIII M3 nt 1.000.000 1.000.000  
10 Gỗ làm nguyên liệu giấy M3 nt 800.000 800.000  
11 Cành, ngọn, gốc, rễ 1Ster bằng 0,7 m3 Ster nt 200.000 200.000  
12 Tre, Nứa, Lồ ô, Mai, Giang, Vấu, Luồng Ster nt 80.000 80.000  
13 Song mây các loại Kg nt 4.000 4.000  
14 Cây sặt Kg nt 2.000 2.000  
15 Đót tươi Kg nt 4.000 4.000  
16 Đót bông khô Kg nt 15.000 15.000  
17 Trái trám Tấn nt 2.000.000 2.000.000  
18 Dầu rái Kg nt 25.000 25.000  
19 Hạt ươi          
19.1 Hạt ươi tươi. Kg nt 40.000 40.000  
19.2 Hạt ươi khô. Kg nt 100.000 100.000  
20 Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác, giá tính Thuế tài nguyên được xác định theo giá bán thực tế.          
21 Trầm hương, Kỳ nam          
21.1 Trầm hương loại 1. Kg nt 7.000.000 500.000.000  
21.2 Trầm hương loại 2. Kg nt 5.000.000 100.000.000  
21.3 Trầm hương loại 3. Kg nt 4.000.000 20.000.000  
22 Đại hồi Kg nt 80.000 80.000  
23 Quế Kg nt 30.000 30.000  
24 Sa nhân, thảo quả Kg        
24.1 Loại khô. Kg nt 150.000 150.000  
24.2 Loại tươi. Kg nt 30.000 30.000  
25 Củ Đẳng sâm Kg nt 80.000 80.000  
26 Củ sâm Ngọc Linh Kg nt 30.000.000 30.000.000  
27 Củ sâm Ba kích Kg nt 200.000 200.000  
28 Cây làm thuốc (thân, rễ, lá, hoa, quả) Kg nt 10.000 10.000  
29 Nấm lim xanh Kg nt 2.000.000 2.000.000  
IV  Hải sản tự nhiên          
1  Bào ngư Kg Chưa quy định - 300.000  
2  Hải sâm Kg nt - 600.000  
3  Tôm hùm loại 1 Kg nt - 600.000  
4  Tôm hùm các loại Kg nt - 300.000  
5  Tôm các loại Kg nt - 100.000  
6  Mực các loại Kg nt - 90.000  
7  Cá biển các loại thuộc nhóm hàng xuất khẩu Kg nt - 80.000  
8  Cá biển các loại tiêu thụ nội địa Kg nt - 30.000  
V Nước thiên nhiên          
1 Nước khoáng M3 Theo Quyết định số22/2013/QĐ-UBNDngày 16/8/2013 300.000 220.000  
2 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp          
2.1 Sử dụng nước mặt. M3 nt 50.000 50.000  
2.2 Sử dụng nước dưới đất. M3 nt 70.000 70.000  
3 Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh (trừ nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp tại khoản 2 mục VI Bảng giá này)          
3.1 Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm (như bia, nước ngọt, đường, sữa, nước đá…), trừ nước dùng cho sản xuất nước sạch.          
  - Sử dụng nước mặt. M3 nt 4.000 4.000  
  - Sử dụng nước dưới đất. M3 nt 5.000 5.000  
3.2 Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch...)          
  - Sử dụng nước mặt. M3 nt 4.000 4.000  
  - Sử dụng nước dưới đất. M3 nt 5.000 5.000  
3.3 Dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng.          
  - Sử dụng nước mặt. M3 nt 4.000 4.000  
  - Sử dụng nước dưới đất. M3 nt 5.000 5.000  
3.4 Dùng cho mục đích khác          
  - Sử dụng nước mặt. M3 nt 4.000 4.000  
  - Sử dụng nước dưới đất. M3 nt 5.000 5.000  
VI Yến sào thiên nhiên          
1 Loại 1 Kg nt 73.000.000 73.000.000  
2 Loại 2 Kg nt 47.000.000 47.000.000  
3 Loại 3 Kg nt 20.000.000 20.000.000  
                     
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch