Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Ngọc dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 2 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 42
  • Hôm nay: 3538
  • Tháng hiện tại: 153229
  • Tổng lượt truy cập: 7660816

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 47

Đăng lúc: Thứ ba - 06/12/2016 09:24 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 47
Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 27/11 đến 02/12/2016
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
***
1. Điều kiện khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường
Có hiệu lực từ ngày 15/01/2017, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; trong đó đáng chú ý là quy định về điều kiện để hộ kinh doanh được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản.
Cụ thể, phải có báo cáo kinh tế kỹ thuật khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò và phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố nơi có khoáng sản; có kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền theo quy định; quy mô công suất khai thác không quá 3.000 m3 sản phẩm là khoáng sản nguyên khai/năm.
Ngoài ra, để được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, hộ kinh doanh phải đáp ứng một số điều kiện như: Được UBND cấp tỉnh lựa chọn theo quy định; Có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản; Có đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định và phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khoáng sản; Diện tích khu vực đề nghị thăm dò không quá 01 ha.
Cũng theo Nghị định này, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với vật liệu xây dựng (cát, sỏi, sạn) là 5%; 3% với than bùn và các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại, cát trắng, sét chịu lửa, đá vôi nguyên liệu xi măng; mức thu với khoáng sản vật liệu xây dựng còn lại, nhóm khoảng kim loại, nhóm khoáng sản nhiên liệu (than các loại, trừ than bùn), nhóm khoáng sản đá quý, đá bán quý…
2. Tiêu chuẩn thành viên Ban thanh tra nhân dân
Có hiệu lực từ ngày 01/02/2017, Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.
Theo đó, Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước để giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân, góp phần phát huy dân chủ, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Thành viên Ban thanh tra nhân dân phải là người trung thực, công tâm, có uy tín, có hiểu biết về chính sách, pháp luật, tự nguyện tham gia Ban thanh tra nhân dân; thành viên Ban thanh tra nhân dân trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước phải là người đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước và không phải là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này; với thành viên Ban thanh tra nhân dân tại xã, phường, thị trấn, phải là người thường trú tại xã, phường, thị trấn và không phải là người đương nhiệm trong UBND xã, phường, thị trấn.
Về số lượng thành viên Ban thanh tra nhân dân, Nghị định quy định, Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ 05 - 11 thành viên; trong đó, những xã, phường, thị trấn ở đồng bằng có dưới 5.000 dân được bầu 05 hoặc 07 thành viên, từ 5.000 người đến dưới 9.000 người được bầu 07 hoặc 09 thành viên, từ 9.000 người trở lên được bầu 09 hoặc 11 thành viên; với những xã, phường, thị trấn ở miền núi, trung du và hải đảo, mỗi thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố được bầu 01 thành viên, nhưng số lượng thành viên Ban thanh tra nhân dân không quá 11 người. Đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, Ban thanh tra nhân dân có thể có 03 hoặc 05 hoặc 07 hoặc 09 thành viên.
3. Điều kiện kinh doanh vận tải biển
Nghị định số 160/2016/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành ngày 29/11/2016 quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển.
Theo Nghị định này, doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế ngoài việc đáp ứng điều kiện về tổ chức bộ máy như: Có bộ phận quản lý an toàn; bộ phận quản lý an ninh hàng hải; bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển; bộ phận thực hiện công tác pháp chế…; còn phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài để bảo đảm nghĩa vụ với chủ tàu đối với thuyền viên, mức bảo lãnh tối thiểu là 5 tỷ đồng; có tối thiểu 01 tàu biển. Bên cạnh đó, người phụ trách bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế; người phụ trách bộ phận pháp chế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành luật…
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải tàu biển nội địa phải đáp ứng các điều kiện: Có bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển, người phụ trách bộ phận này phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế; Được tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh với mức tối thiểu 500 triệu đồng; Có tối thiểu 01 tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam…
Về điều kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, Nghị định quy định, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập theo quy định của pháp luật; trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp; nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam và được cấp chứng chỉ chuyên môn về đại lý tàu biển.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2017; bãi bỏ Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14/04/2014.
4. Quyết định 4228/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu gia đình tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam
Quyết định quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu gia đình tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam được điều động, tiếp nhận, tuyển dụng vào công tác ở cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đóng trên địa bàn thành phố Tam Kỳ và do các Sở, ngành, địa phương kết nghĩa nhận hướng dẫn học việc (giai đoạn 2016- 2020), với các nội dung chính như sau:
* Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện:
Đối tượng:
- Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu gia đình tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam được điều động, tiếp nhận, tuyển dụng vào công tác ở cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đóng trên địa bàn thành phố Tam Kỳ;
- Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi do các Sở, ngành, địa phương kết nghĩa nhận hướng dẫn học việc .
Phạm vi:
- Cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đóng trên địa bàn thành phố Tam Kỳ;
- Cơ quan, đơn vị, địa phương đồng bằng kết nghĩa với các cơ quan, đơn vị, địa phương miền núi theo Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 22/10/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016-2020. 
*  Nội dung hỗ trợ:
Hỗ trợ mua đất làm nhà ở tại thành phố Tam Kỳ:
- Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu gia đình tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam được điều động, tiếp nhận, tuyển dụng vào công tác ở cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đóng trên địa bàn thành phố Tam Kỳ có nhu cầu công tác, cư trú ổn định lâu dài.
- Mức hỗ trợ: 50.000.000 đ/người (năm mươi triệu đồng).
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Chỉ hỗ trợ cho 01 trong 02 người là người dân tộc thiểu số trong một hộ gia đình và không áp dụng với các đối tượng đã được hưởng quy định hỗ trợ về đất ở sau tái lập tỉnh, hỗ trợ theo các quyết định của UBND tỉnh.
+ Đã mua đất ở (có hồ sơ, chứng từ nộp tiền đất) và cam kết công tác lâu dài có xác nhận của thủ trưởng cơ quan tối thiểu 5 năm.
Hỗ trợ ban đầu:
- Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu gia đình tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam được điều động, tiếp nhận vào công tác ở cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đóng trên địa bàn thành phố Tam Kỳ.
-  Mức hỗ trợ: 5.000.000 đ (năm triệu đồng).
- Điều kiện hỗ trợ: Không áp dụng với các trường hợp xin chuyển công tác.
Hỗ trợ sinh hoạt hằng tháng:
- Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi do các Sở, ngành, địa phương kết nghĩa nhận hướng dẫn học việc.
- Mức hỗ trợ: 1.500.000 đ/người/tháng (một triệu năm trăm ngàn đồng).
- Điều kiện hỗ trợ: Cam kết thực hiện đúng quy định về thời gian học tập do cơ quan gửi đi; chấp hành tốt quy chế hoạt động tại cơ quan, đơn vị, địa phương nơi học tập; đồng thời sau thời gian học tập trở về nơi cơ quan gửi đi để tiếp tục công tác.
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch