Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 78
  • Khách viếng thăm: 70
  • Máy chủ tìm kiếm: 8
  • Hôm nay: 4685
  • Tháng hiện tại: 152943
  • Tổng lượt truy cập: 8242541

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 45

Đăng lúc: Thứ ba - 22/11/2016 08:19 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 45
Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 14/10 đến 18/11/2016
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
***
 
1. Tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2017
Ngày 14/11/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 153/2016/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I được Nghị định này quy định là 3,75 triệu đồng/tháng; với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II, mức lương tối thiểu của người lao động là 3,32 triệu đồng/tháng; doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III là 2,9 triệu đồng/tháng; doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV là 2,58 triệu đồng/tháng. Trong khi trước đây, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV tương ứng với 3,5 triệu đồng/tháng; 3,1 triệu đồng/tháng; 2,7 triệu đồng/tháng và 2,4 triệu đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu vùng nêu trên là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải đảm bảo không thấp mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.
Nghị định này thay thế Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015.
2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Ngày 16/11/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Theo đó, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng, mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là tổng của mức phí cố định và phí biến đổi. Trong đó, mức phí cố định là 1,5 triệu đồng/năm; phí biến đổi là tổng lượng nước thải ra và hàm lượng chất ô nhiễm như nhu cầu oxy hóa học là 2000 đồng/kg; chất rắn lơ lửng là 2.400 đồng/kg; thủy ngân là 20 triệu đồng/kg; chì là 1 triệu đồng/kg; Arsenic là 2 triệu đồng/kg cadmium là 2 triệu đồng/kg. Riêng cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải dưới 20m3/ngày đêm không áp dụng phí biến đổi.
Cũng theo Nghị định này, các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường bao gồm: Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường dưới bất kỳ hình thức nào; Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng; Nước mưa tự nhiên chảy tràn; Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân; Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.
3. Triệt để tiết kiệm khoản chi cho hội họp, xe công
Đây là một trong những nội dung nằm trong Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016 - 2021 được Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 18/11/2016.
Theo đó, trong nhiệm kỳ này, Chính phủ quyết tâm thực hiện hiệu quả kế hoạch tài chính ngân sách Nhà nước trung hạn; cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng hiệu quả, triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, nhất là hội họp, sử dụng xe công, đi công tác nước ngoài. Bên cạnh đó, bố trí hợp lý cho chi đầu tư phát triển, tương đương với các nguồn bội chi ngân sách Nhà nước, thu sử dụng đất và một phần thu từ tài nguyên khoáng sản; tăng cường hiệu quả, đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển…
Đồng thời, thực hiện nguyên tắc quản lý giá theo cơ chế thị trường, đẩy nhanh tiến độ thực hiện cơ chế giá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đối với giá các dịch vụ công quan trọng như: Y tế, giáo dục… theo lộ trình phù hợp, tránh tác động mạnh đến mặt bằng giá cả và lạm phát. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và các địa phương trong chống buôn lậu, gian lận thương mại, lừa đảo bán hàng đa cấp, tín dụng đen.
Đặc biệt, Chính phủ sẽ quyết liệt tái cơ cấu tổng thể kinh tế và tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực theo hướng tăng cường đổi mới, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh, xây dựng nền kinh tế năng động, hiệu quả, hội nhập. Triển khai thực hiện Kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 với 3 trọng tâm: Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công; tái cơ cấu doanh nghiệp, trọng tâm là tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước; tái cơ cấu thị trường tài chính, trọng tâm là các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.
4. Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày 05/9/2016, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND về Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Theo đó,
* Nguyên tắc cấp phép xây dựng có thời hạn (Điều 2)
Thực hiện theo đúng Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. Trong đó lưu ý:
1.   Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; hoặc phù hợp với chức năng công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ hiện tại theo hiện trạng và quyền sử dụng đất hợp pháp.
2.   Một số trường hợp cụ thể được xử lý như sau:
a) Trường hợp sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai, được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, khiếu nại, thuộc khu vực cấp phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 3 Quy định này thì được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định.
b) Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại Điều 3 Quy định này, nhưng đã có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới, mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo. Trường hợp cải tạo, sửa chữa mà không mở rộng quy mô và không thay đổi cấp công trình thì được cấp phép xây dựng chính thức.
3.   Chủ đầu tư phải có cam kết bằng văn bản (riêng đối với hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có xác thực chữ ký của UBND cấp xã tại văn bản cam kết), kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn về việc chịu trách nhiệm tự phá dỡ công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn. Nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.
* Khu vực cấp phép xây dựng có thời hạn (Điều 3)
1. Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thuộc khu vực đề xuất phát triển đô thị trong các hồ sơ: Khu vực phát triển đô thị; Chương trình phát triển đô thị được duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thuộc khu vực thực hiện xây dựng dự án được xác định theo kế hoạch trung hạn đã được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Thuộc các khu vực được xác định xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của đô thị, theo hồ sơ quy hoạch chung đô thị được duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; gồm: Nhà ga, bến xe, các tuyến giao thông chính đô thị, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật, các khu vực cấm xây dựng.
* Quy mô xây dựng (Điều 4)
1. Đối với nhà ở riêng lẻ
a) Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đối với hộ gia đình có 05 nhân khẩu ≤ 100m2 và số tầng ≤ 02 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
b) Trường hợp UBND cấp huyện xác định hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 15m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với công trình xây dựng
Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đảm bảo không quá 10m2 sàn/01 người làm việc và số tầng ≤ 03 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
3. Đối với trường hợp vừa xây dựng mới vừa cải tạo sửa chữa, cơ quan cấp phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, xác định quy mô công trình xây dựng, nhà ở hiện trạng, lập biên bản có xác nhận của chủ sở hữu công trình, nhà ở. Từ đó xác định quy mô xây dựng mới phù hợp với quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
4. Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng tại các khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.
* Thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ (Điều 5)
1. Thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn căn cứ theo hồ sơ khu vực cấp phép xây dựng có thời hạn được xác định tại Điều 7 Quy định này, thời hạn lần đầu tối đa không quá 05 năm.
2. Thời gian gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ phải phù hợp với kế hoạch thu hồi đất và tối đa không quá 03 năm.
3. Thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ và thời gian gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn tại các khoản 1 và 2 Điều này phải phù hợp với thời điểm thu hồi đất.
* Xử lý thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ và gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn (Điều 8)
1. Xử lý thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ
Thời gian được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn là thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ. Trong thời hạn tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ mà Nhà nước có quyết định thu hồi đất thì Nhà nước có trách nhiệm tổ chức bồi thường theo quy định hiện hành về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Trường hợp trong thời hạn 30 ngày trước thời điểm giấy phép xây dựng có thời hạn hết hạn nhưng Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất, nếu chủ đầu tư hoặc chủ hộ gia đình có nhu cầu tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thì đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thời hạn xem xét gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thời hạn không thống nhất gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ biết. Nội dung văn bản nêu rõ: Lý do, căn cứ pháp lý, yêu cầu chủ sở hữu tự phá dỡ công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ như đã cam kết.
b) Trường hợp sau khi gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn hết hạn, nếu Nhà nước vẫn chưa có quyết định thu hồi đất thì cơ quan cấp phép xây dựng có thời hạn tại Điều 6 Quy định này có trách nhiệm tổ chức rà soát các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình, hồ sơ pháp lý liên quan, làm cơ sở quyết định công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được tồn tại chính thức, hợp pháp bằng hình thức xác định tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch