Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND phường Hòa Thuận dẫn đầu phong trào thi đua  năm 2018

UBND phường Hòa Thuận dẫn đầu phong trào thi đua Quý 3 năm 2019






















 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 121
  • Khách viếng thăm: 77
  • Máy chủ tìm kiếm: 44
  • Hôm nay: 27843
  • Tháng hiện tại: 104074
  • Tổng lượt truy cập: 15676916

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 26/2019 Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 24/6 đến – 30/6/2019 B

Đăng lúc: Chủ nhật - 30/06/2019 20:53 - Người đăng bài viết: Tuphaptamky
Bi giảng tuyn truyền php luật
CLICK VAO DAY DE THI TIM HIEU PHAP LUAT - GIẢI THƯỞNG 6 TRIỆU ĐỒNG/ĐỢT
Biên soạn, tổng hợp: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 26/2019 Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 24/6 đến – 30/6/2019 B

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 26/2019 Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 24/6 đến – 30/6/2019 B

Website: http://tuphaptamky.gov.vn
Facebook: tuphaptamky
Fanpage: https://www.facebook.com/tuphaptamky.gov.vn/
I. VĂN BẢN TRUNG ƯƠNG
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn pháp luật
Nghị định 55/2019/NĐ-CP về việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được Chính phủ ban hành ngày 24/6/2019, có hiệu lực từ ngày 16/8/2019.
Cụ thể, sau khi thỏa thuận dịch vụ tư vấn pháp luật với tư vấn viên pháp luật thuộc mạng lưới tư vấn viên theo danh sách được đăng tải trên cổng thông tin của Bộ, cơ quan ngang Bộ, doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật về vụ việc, vướng mắc đến Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ, cơ quan ngang Bộ đồng ý thì mức chi phí hỗ trợ như sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn pháp luật theo văn bản thoả thuận cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp, nhưng không quá 03 triệu đồng/năm; Doanh nghiệp nhỏ được hỗ trợ tối đa 30% chi phí, không quá 05 triệu đồng/năm; Doanh nghiệp vừa được hỗ trợ tối đa 10% chi phí, không quá 10 triệu đồng/năm.
Bên cạnh đó, Nghị định này cũng quy định rằng, Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời đối với vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong áp dụng chung về pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương do mình quản lý trong 15 ngày làm việc, trường hợp vướng mắc phức tạp thì trả lời trong tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tối đa là 03 tháng
Ngày 24/6/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 56/2019/NĐ-CP về việc quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.
Theo đó, thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tối đa là 03 tháng, thời hạn lập quy hoạch được tính theo nhiệm vụ lập quy hoạch được duyệt. Thời hạn này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
Tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải đáp ứng các điều kiện sau: Chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm dự án quy hoạch đã có kinh nghiệm là chủ nhiệm dự án tương đương cùng cấp hoặc đã chủ trì thực hiện ít nhất 02 quy hoạch cấp thấp hơn hoặc đã trực tiếp tham gia lập tối thiểu 03 quy hoạch cùng lĩnh vực; Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch phải có bằng đại học thuộc lĩnh vực quy hoạch cần lập và có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc mình đảm nhận.
3. Quy định mới về thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg
Ngày 27/6/2019, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 46/NQ-CP Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó:
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo quy định của Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019; việc kéo dài thời hạn giải ngân vốn đã bố trí trong năm 2018 để thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Đầu tư công và khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ…
4. Cơ chế, chính sách, đối tượng, mức hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh tả lợn Châu Phi
Ngày 27/6/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 793/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi.
Theo đó,  Hỗ trợ người chăn nuôi, hộ nông dân, chủ trang trại, gia trại, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi (cơ sở chăn nuôi) có lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh dịch tả lợn Châu Phi với mức cụ thể sau:
+ Đối với lợn con, lợn thịt các loại, Nhà nước hỗ trợ 25.000 đồng/kg lợn hơi.
+ Đối với lợn nái, lợn đực đang khai thác được hỗ trợ 30.000 đồng/kg lợn hơi.
5. Từ 26/6/2019: Nông dân được hỗ trợ tối đa 90% phí bảo hiểm nông nghiệp
Ngày 26/6/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg   Về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Theo đó mức hỗ trợ như sau:
- Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo (bao gồm cả hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập và hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều), hộ cần nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg  ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ  về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020: Hỗ trợ 90% phí bảo hiểm nông nghiệp.
- Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm nông nghiệp.
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo quy định tại KHoản 3 Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP (Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo mô hình sản xuất hợp tác, liên kết, tập trung, quy mô lớn có ứng dụng khoa học công nghệ và các quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường: Hỗ trợ tối đa 20% phí bảo hiểm nông nghiệp.): Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm nông nghiệp khi đáp ứng đầy đủ quy định sau:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp  hoặc hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã.
+ Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, đảm bảo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có).
+ Có sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm  của cơ quan có thẩm quyền hoặc được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg  quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có).
 
 
 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới

















 

Bài giảng tuyên truyền pháp luật

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Bài giảng Luật An ninh mạng và quy tắc ứng xử trên mạng xã hội