Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND xã  Tam Ngọc dẫn đầu phong trào thi đua năm 2017

UBND phường Hòa Thuận dẫn đầu phong trào thi đua Quý 2 năm 2018





















 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 46
  • Khách viếng thăm: 45
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 422
  • Tháng hiện tại: 132601
  • Tổng lượt truy cập: 10683936

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 15/2017

Đăng lúc: Thứ ba - 18/04/2017 06:52 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
CLICK VAO DAY DE THI TIM HIEU PHAP LUAT - GIẢI THƯỞNG 6 TRIỆU ĐỒNG/ĐỢT
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 15/2017
Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 04/4 đến 14/4/2017
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
***
 
1.Nhiều ưu đãi với người sản xuất, kinh doanh muối
Ngày 05/04/2017, Chính phủ đã ra Nghị định số 40/2017/NĐ-CP về quản lý sản xuất, kinh doanh muối; trong đó quy định cụ thể về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh muối.
Cụ thể, tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất, kinh doanh muối, dịch vụ sản xuất muối, kho chứa muối được áp dụng vào chính sách về tín dụng thương mại, tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách; Các dự án thuộc Danh mục vay vốn, đáp ứng được các điều kiện cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước thì được xem xét vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh muối được vay vốn tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
Đồng thời, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư kho chứa muối, máy, thiết bị sản xuất muối, dây chuyền máy, thiết bị chế biến muối được hỗ trợ 100% lãi suất vay trong hai năm đầu, 50% lãi suất trong năm thứ ba, mức vay tối đa 100% giá trị đầu tư thiết bị sản xuất muối; Hỗ trợ phần chênh lệch giữa lãi suất vay thương mại đối với các khoản vay trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư dây chuyền máy, thiết bị chế biến muối mức vay tối đa bằng 70% giá trị của dự án, thời hạn vay không quá 12 năm…
Đáng chú ý, tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư vào sản xuất, chế biến muối theo chuỗi giá trị được hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần; thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 06 tháng. Mức tối đa là 01 tỷ đồng, áp dụng cho tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, chế biến muối hay áp dụng cho mỗi lao động đi đào tạo.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017.
2.Vi phạm sử dụng kháng sinh trong SX thức ăn chăn nuôi, phạt đến 30 triệu
Đây là nội dung mới đáng chú ý tại Nghị định số 41/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
Cụ thể, từ ngày 20/05/2017, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trong sản xuất, gia công, kinh doanh mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có sử dụng loại kháng sinh không đúng như đã công bố theo quy định hoặc ghi trên nhãn hàng hóa là từ 20 - 30 triệu đồng; từ 50 - 70 triệu đồng với hành vi sử dụng mỗi chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; trường hợp sử dụng mỗi chất cấm trong sản xuất, gia công và kinh doanh thức ăn chăn nuôi, mức phạt vẫn giữ nguyên từ 50 - 70 triệu đồng.
Cũng từ ngày 20/05/2017, mức phạt đối với hành vi đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật trước khi giết mổ và vào sản phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y tăng đáng kể, từ 05 - 06 triệu lên 20 - 30 triệu đồng; mức phạt tiền này cũng được áp dụng với hành vi vận chuyển, lưu giữ, giết mổ động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.
Với hành vi vi phạm về phòng bệnh, chữa bệnh động vật trên cạn, Nghị định quy định, phạt từ 02 - 03 triệu đồng với chủ vật nuôi vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất thải mang mầm bệnh ra môi trường, trong khi mức phạt theo quy định cũ là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng. Đặc biệt, từ ngày 20/05/2017, chủ vật nuôi không chấp hành việc tiêm phòng vắc xin dại cho chó nuôi sẽ bị phạt từ 02 - 03 triệu đồng…
Nghị định này thay thế Nghị định số 40/2015/NĐ-CP ngày 27/04/2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017.
3.Tòa án nhân dân cấp huyện có tối đa không quá 02 Phó Chánh án
Ngày 12/04/2017, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định số 663/QĐ-TANDTC về số lượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
Theo đó, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được có tối đa 03 Phó Chánh án; riêng với Tòa án nhân dân TP. Hà Nội, TP.HCM, được có tối đa 04 Phó Chánh án. Với Tòa án nhân dân tỉnh có số lượng biên chế dưới 50 người, số lượng Phó Chánh án không quá 02 người; đặc biệt, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Chánh án là đại biểu Quốc hội được bổ sung thêm 01 Phó Chánh án.
Đối với Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, số lượng Phó Chánh án tối đa là 02 người; Tòa án nhân dân quận thuộc TP. Hà Nội, TP.HCM được có tối đa 03 người; riêng với Tòa án nhân dân huyện có số lượng biên chế dưới 10 người, số lượng Phó Chánh án là 01 người. Trường hợp đặc biệt, do nhu cầu công tác, việc bổ sung số lượng lãnh đạo, quản lý cấp phó với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4.Điều kiện xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Thanh tra
Ngày 10/04/2017, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông tư số 01/2017/TT-TTCP quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”.
Theo đó, để được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”, lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phải có thời gian công tác từ 04 năm trở lên tính đến năm đề nghị xét tặng; công chức, viên chức, người lao động công tác tại Thanh tra Chính phủ, các tổ chức Thanh tra Nhà nước thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và tại Thanh tra các tỉnh, sở, quận, huyện, thị xã phải có thời gian công tác trong các cơ quan thanh tra Nhà nước từ 10 năm trở lên tính đến ngày 23/11 của năm đề nghị xét tặng.
Với các cá nhân có thành tích trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành thanh tra Việt Nam như: Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ; Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các đoàn thể chính trị, xã hội ở Trung ương; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương… phải có thời gian giữ chức vụ ít nhất từ 05 năm trở lên và có ít nhất 04 năm phụ trách hoặc theo dõi công tác thanh tra, tùy từng chức vụ…
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/05/2017.
5.Tăng thời lượng tuyên truyền về phòng, chống ma túy trên báo, đài
Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 424/QĐ-TTg ngày 07/04/2017, nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống ma túy.
Cụ thể, phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn, trường học, khu công nghiệp, khu chế xuất được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các kiến thức phòng, chống ma túy; Số vụ phạm tội sản xuất, mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy từ mức độ nghiêm trọng trở lên được phát hiện, xử lý tăng hơn 5% so với năm trước; triệt xóa từ 5 - 10% số điểm, tụ điểm mỗi năm trên phạm vi toàn quốc; triệt phá 100% diện tích trồng cây có chứa chất ma túy được phát hiện…
Để đạt được mục tiêu trên, Chương trình nhấn mạnh tới giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền phòng, chống ma túy. Cụ thể, tăng thời lượng và đa đạng hóa các hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trên phương tiện thông tin đại chúng; Kết hợp các hình thức tuyên truyền qua phương tiện truyền thông đại chúng với tuyên truyền trực tiếp, trong đó chú ý tới vai trò của tổ chức, cá nhân có uy tính, ảnh hưởng…
Ngoài ra, có chính sách đãi ngộ thích đáng động viên, khuyến khích việc tham gia các hoạt động phòng, chống ma túy của các cá nhân, tổ chức và cả hệ thống chính trị. Áp dụng hiệu quả của khoa học kỹ thuật vào công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Ưu tiên đấu tranh, giám định chất ma túy và thống kê về phòng, chống ma túy…
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
6.Thay đổi điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ
Đây là một trong những nội dung đáng chú ý tại Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 04/04/2017 tại Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT.
Cụ thể, từ ngày 18/05/2017, người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải có bằng thạc sĩ hoặc bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên, thay vì chỉ cần bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên như quy định hiện hành. Ngoài ra, người dự tuyển còn phải đáp ứng các điều kiện như: Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển; Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp hoặc chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên, được cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển…
Một nội dung đáng chú ý khác là quy định về chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, theo đó, từ ngày 18/05/2017, khối lượng học tập trình độ tiến sĩ được xác định theo tín chỉ, tối thiểu 90 tín chỉ với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, 120 tín chỉ với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học, thay vì quy định 03 - 04 năm tập trung liên tục như quy định hiện hành.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng cho phép các trường được tuyển sinh trình độ tiến sĩ 01 lần hoặc nhiều lần trong năm; thông báo tuyển sinh phải được công khai trên trang thông tin điện tử của trường và phương tiện thông tin đại chúng khác trước khi tổ chức thi tuyển, xét tuyển ít nhất 03 tháng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/05/2017.
7. Quyết định số 1200/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về Phân công nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 58/2014/TT-BCT và Thông tư số 57/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định quy định phân công cơ quan quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên; cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp không bao gồm chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1. Sở Công Thương
a) Kiểm tra, thẩm định, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương đối với các cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định pháp luật.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
c) Kiểm tra và cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các đối tượng theo quy định tại Điểm a Khoản này.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 11 và khoản 2, Điều 12 của Thông tư 58/2014/TT-BCT. Có văn bản hướng dẫn cụ thể phòng Kinh tế (Kinh tế và Hạ tầng) các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các quy định tại Khoản 2 Điều này.
e) Tham mưu UBND tỉnh ban hành thủ tục hành chính về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ và cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho cấp huyện.
2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo phòng Kinh tế (Kinh tế và hạ tầng) quản lý, tổ chức kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và xử lý vi phạm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ (cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo quy định tại Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương về quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Các tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; buôn bán hàng rong; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt phải đăng ký bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của Luật An toàn thực phẩm với phòng Kinh tế (Kinh tế và hạ tầng).
b) Kiểm tra và cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các đối tượng được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điểm a Khoản này.
c) Bố trí cán bộ phụ trách, hướng dẫn kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nêu trên.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phân công nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 58/2014/TT-BCT và Thông tư số 57/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
8. Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc việc công bố bộ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong lĩnh vực Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định công bố bộ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, gồm 06 thủ tục sau:
1. Cấp Giấy phép cho hoạt động trồng cây lâu năm thuộc rễ ăn sâu trên 1m trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân dân các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Cấp Giấy phép cho hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, trừ các trường hợp sau:
a) Các loại xe mô tô hai bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người tàn tật;
b) Xe cơ giới đi trên đường giao thông công cộng;
c) Xe cơ giới đi qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông công cộng có trọng tải, kích thước phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của công trình thủy lợi.
3. Gia hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại khoản 2,3,5,6,7,8, Điều 1, Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Cấp Giấy phép cho các hoạt động xây dựng kho, bến bãi, bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện; xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thủy sản; chôn phế thải, chất thải.
5. Cấp Giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý; hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia với lưu lượng xả nhỏ hơn 1000m3/ngày đêm.
6. Gia hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép xả nước vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý; hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia với lưu lượng xả nhỏ hơn 1000m3/ngày đêm.
9. Quyết định số 1202/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc công bố bộ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong lĩnh vực chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định công bố bộ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong lĩnh vực chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, gồm 03 thủ tục sau:
1. Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi.
2. Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); Thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi; Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; Vật tư, hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi.
3. Cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi); thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi; môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; vật tư, hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi.
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới
















Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch