Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 62
  • Hôm nay: 4544
  • Tháng hiện tại: 152802
  • Tổng lượt truy cập: 8242400

BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 02

Đăng lúc: Thứ tư - 11/01/2017 09:26 - Người đăng bài viết: Tư pháp Tam Kỳ
BẢN TIN PHÁP LUẬT TUẦN 02/2017
Tổng hợp các văn bản được ban hành từ ngày 30/12 đến 06/01/2017
Biên soạn: Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ
Website: http://tuphaptamky.gov.vn
***
1. Tặng quà Tết cho người có công
Ngày 03/01/2017, Chủ tịch nước đã ban hành Quyết định số 01/QĐ-CTN về việc tặng quà cho các đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017.
Trong đó, mức quà tặng cao nhất 400.000 đồng được áp dụng với người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/08/1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân 02 liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng…
Mức quà tặng 200.000 đồng được áp dụng đối với thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động; đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sĩ; đại diện gia đình thờ cúng liệt sĩ; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng…
2. Những trường hợp không được làm kế toán
Chính phủ ban hành Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán, trong đó quy định rõ những người không được làm kế toán, về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.
Những người không được làm kế toán thuộc các trường hợp sau:
1- Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật kế toán.
2- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3- Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Tập trung vào 3 nhóm chính sách giảm nghèo
Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Chỉ thị số 01/CT-TTg về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; trong đó yêu cầu tập trung vào 3 nhóm chính sách: Hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho hộ nghèo; hỗ trợ hiệu quả cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, ưu tiên cho các dịch vụ gắn với tiêu chí nghèo đa chiều như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin; phát triển hạ tầng các vùng khó khăn, vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao.
4. Từ 2017 - 2021, giảm 1,5 - 2% biên chế/năm
Trước tình trạng tinh giản biên chế chưa gắn với cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức và tỷ lệ tinh giản biên chế chưa đạt được mục tiêu đề ra, các giải pháp chưa được thực hiện quyết liệt, đồng bộ…, ngày 06/01/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-TTg về việc đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế.
Tại Chỉ thị, Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành, đơn vị liên quan rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn; sắp xếp lại mạng lưới các trường, lớp, bảo đảm bố trí đủ sỹ số học sinh trên lớp theo các cấp, bậc học; sắp xếp lại mạng lưới các đơn vị sự nghiệp y tế theo hướng tinh gọn, hiệu quả đúng quy định; thực hiện tinh giản biên chế với những cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, không đạt tiêu chuẩn, những người dôi dư do xác định vị trí việc làm và sắp xếp tổ chức. Từ nay đến năm 2021, mỗi năm Bộ, ngành, địa phương thực hiện giảm từ 1,5 - 2% biên chế công chức, biên chế sự nghiệp được giao năm 2015; các Bộ, ngành, địa phương chưa giảm được biên chế sự nghiệp năm 2016 so với biên chế được giao năm 2015 thì năm 2017 phải giảm tối thiểu 3% của biên chế được giao năm 2015…
Người đứng đầu Bộ, ngành, địa phương và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, địa phương phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện tinh giản biên chế; nếu không hoàn thành kế hoạch tinh giản biên chế phải bị xử lý trách nhiệm theo quy định.
5. Quy định điều kiện công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020.
Theo đó, việc xét, công nhận, công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới phải được thực hiện thường xuyên, liên tục hằng năm, đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, đúng điều kiện, trình tự, thủ tục và phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các xã, huyện sau khi được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, thì tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và tiến hành xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh xét, công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới. Thủ tướng Chính phủ xét, công nhận và công bố huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
Về điều kiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, phải đảm bảo 3 điều kiện: Có đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới và được UBND cấp huyện đưa vào kế hoạch thực hiện; có 100% tiêu chí thực hiện trên địa bàn xã đạt chuẩn theo quy định; không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.
Huyện đạt chuẩn nông thôn mới, phải đảm bảo 4 điều kiện: Có đăng ký huyện đạt chuẩn nông thôn mới và được UBND cấp tỉnh đưa vào kế hoạch thực hiện; có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; có 100% tiêu chí huyện nông thôn mới đạt chuẩn theo quy định; không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.
Thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, phải đảm bảo 3 điều kiện: Có đăng ký thị xã, thành phố đạt chuẩn nông thôn mới và được UBND cấp tỉnh đưa vào kế hoạch thực hiện; có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.
Mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí trên địa bàn để xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên cơ sở quy định tại Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ Tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 và văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
Mức đạt chuẩn của từng tiêu chí trên địa bàn huyện để xét, công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới trên cơ sở quy định tại Quyết định 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch