Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì


UBND xã  Tam Thanh dẫn đầu phong trào thi đua  Quý 3 năm 2017























 

:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 51
  • Khách viếng thăm: 49
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 4181
  • Tháng hiện tại: 93909
  • Tổng lượt truy cập: 8183507



 
 
 
 
































I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được thành lập năm 1981 đến năm 1990 thì giải thể và nhập vào Văn phòng HĐND-UBND. Đến năm 1993 phòng Tư pháp được tái thành lập trên cơ sở tách bộ phận tư pháp ra khỏi Văn phòng UBND. Từ đó đến nay, được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên, liên tục của Thường vụ Thành uỷ, HĐND, UBND thành phố Tam Kỳ, phòng Tư pháp từng bước khắc phục khó khăn và tổ chức đội ngũ cán bộ khoa học, có trình độ chuyên môn để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đến nay 100% cán bộ của phòng đều có trình độ đại học luật nên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác hằng năm.

Trong những năm qua, công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn được đầu tư quan tâm đúng mức, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác cho cán bộ xã phường, hạn chế thấp nhất các sai sót xảy ra nên kết quả đạt được trong những năm qua rất khả quan. Bên cạnh đó gắn phong trào thi đua hằng năm với việc thực hiện các nhiệm vụ trong tâm của ngành, tham gia tốt các phong trào thi đua do các cấp phát động và đạt những thành tựu rất đáng tự hào.

Năm 1993-1997: nhiều năm được UBND thị xã và UBND tỉnh Quảng Nam tặng bằng khen.

Năm 1997: Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 1998: Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 1999: Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 2000: được tặng bằng khen của Bộ Tư pháp.

Năm 2001: Được tặng bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam, Bằng khen của Bộ Tư pháp.

Năm 2002: được tặng cờ thi đua xuất sắc của tỉnh Quảng Nam, được tặng bằng khen của Chính phủ, được tặng bằng khen của Bộ Tư pháp

Năm 2003: được UBND tỉnh tặng bằng khen

Năm 2004: được chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng ba, được tặng cờ thi đua xuất  sắc của UBND tỉnh Quảng  Nam

Năm 2005: đuợc tặng bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 2006: được tặng bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 2007:  UBND tỉnh Quảng Nam tặng Bằng khen và công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc (Quyết định số 872/QĐ-UBND ngày 19/3/2008).

 Năm 2008:

+ Bộ Tư pháp tặng bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật 2003-2007(Quyết định 389/QĐ-BTP ngày 16/4/2008);

+UBND tỉnh Quảng Nam tặng Bằng khen và công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc ( Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 26/3/2009).

 

Năm 2009: UBND Tỉnh tặng bằng khen và công nhận danh hiệu tập thể lao động xuất sắc

Năm 2010: Được Bộ Tư pháp tặng Bằng khen.
     Năm 2011: Được UBND tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc theo Quyết định số 4173/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam
     Năm 2012: Được tặng Huân chương lao động Hạng Hai theo Quyết định số 1861/QĐ-CTN ngày 06/11/2012 của Chủ tịch nước; Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam.
      Năm 2013
Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 21/02/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam
       Năm 2014: 
Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 1612/QĐ-UBND ngày 07/5/2015  của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam
       Năm 2015: Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc 5 năm liền (2010-2014) và danh hiệu tập thể lao động xuất sắc năm 2015 theo Quyết định  của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam

   II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Theo Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp – Bộ Nội vụ  Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức  của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thì chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Phòng Tư pháp như sau:

A. Vị trí và chức năng
1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp.
B. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tư pháp; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong lĩnh vực tư pháp.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.
5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì xây dựng;
b) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn của Sở Tư pháp.
6. Về theo dõi thi hành pháp luật:
a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương;
c) Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tư pháp  thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;
b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức triển khai thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Về kiểm soát thủ tục hành chính:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên và theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;
b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn huyện để kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ; 
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính, báo cáo tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. 
10. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
b) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra công tác phổ, biến giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện;
d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
11. Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
12. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.
13. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:
a) Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);
c) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;
d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.
14. Thực hiện nhiệm vụ quản lý về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
15. Về chứng thực:
a) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
b) Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
16. Về bồi thường nhà nước:
a) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc giải quyết bồi thường;
c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết bồi thường.
17. Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
18. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
b) Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.
19. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
20. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp đối với công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
21. Tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
22. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp.
23. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
24. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.
C. Tổ chức và biên chế
1. Phòng Tư pháp có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức khác.
a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng và công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn;
b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;
c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Biên chế công chức của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định và đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

III. CÁN BỘ PHÒNG TƯ PHÁP QUA CÁC THỜI KỲ

* Giai đoạn: 1981-1990:

- Trưởng phòng: Nguyễn Thành Tâm

- Cán bộ:

* Giai đoạn: 1990-1993: nhập vào văn phòng HĐND-UBND

- Hà Thị Tám

- Huỳnh Minh Hồng

* Giai đoạn: 1993-1996

- Trưởng phòng: Phạm Đình Khánh

- Cán bộ:

1. Lê Đạo

2. Huỳnh Minh Hồng (Tam xuân)

3.                      Dũng

4. Đoàn Văn Tri (Phó Phòng 1993-1995)

* Giai đoạn 1996-2002

- Trưởng phòng: Lê Đạo

- Cán bộ:

1. Nguyễn Hồng Sơn

2. Trương Thị Thuỷ

3. Huỳnh Minh Hồng

4. Đặng Vân

5. Nguyễn Thị Mai

* Giai đoạn 2002-2005

- Trưởng phòng: Nguyễn Hồng Sơn

- Cán bộ:

1. Đặng Vân (Phó Phòng 2004-2005)

2. Trương Thị Thuỷ

3. Nguyễn Ngọc Tiên

4. Nguyễn Hồng Lai

5. Lê Thị Mỹ Linh

* Giai đoạn: 2005-2011

- Trưởng phòng: Nguyễn Thị Hường
       - Phó Trưởng Phòng: Nguyễn Hồng Lai 

- Cán bộ:

1. Trương Thị Thuỷ

2. Lê Duy Mai (
      3
. Hoàng Nguyên Thành

4. Nguyễn Thanh Bình

5. Nguyễn Quốc Sử
    * Giai đoạn 2012-2014
- Trưởng Phòng: Nguyễn Thị Hường (đến tháng 9/2013); Nguyễn Hồng Lai - Trưởng Phòng (9/2013)
- Phó Trưởng Phòng: Nguyễn Hồng Lai (đến tháng 9/2013); Nguyễn Quốc Sử - Phó Trưởng Phòng (10/2013)
- Cán bộ
1. Trương Thị Thủy
2. Nguyễn Thanh Bình
3. NGô Thị Sương
4. Nguyễn Tấn Tân
* Giai đoạn tháng 5/2015 đến 3/2016:
- Phó Trưởng phòng phụ trách: Nguyễn Quốc Sử
- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Nguyễn Thanh Bình
3. Ngô Thị Sương
4. Nguyễn Tấn Tân
* Giai đoạn tháng 3/2016 đến 10/2016:
- Phó Trưởng phòng phụ trách: Nguyễn Thị Én
- Phó Trưởng phòng: Nguyễn Quốc Sử

- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Nguyễn Thanh Bình
3. Ngô Thị Sương
4. Nguyễn Tấn Tân
* Giai đoạn tháng 01/2017 đến 02/2017:

- Phó Trưởng phòng phụ trách: Nguyễn Quốc Sử
- Phó Trưởng phòng: Nguyễn Thị Én; Phạm Thị Hoa

- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Ngô Thị Sương
3. Nguyễn Tấn Tân
* Giai đoạn tháng 3/2017 
- Trưởng phòng : Nguyễn Quốc Sử
Phó Trưởng phòng: Nguyễn Thị Én; Phạm Thị Hoa

- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Ngô Thị Sương
3. Nguyễn Tấn Tân

 

 

 

Quảng cáo

Tin mới





















 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Phóng sự giao trả hồ sơ tận nhà trên lĩnh vực Hộ tịch