Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhì

UBND phường An Sơn dẫn đầu phong trào thi đua  năm 2020






















:::Thống kê:::

  • Đang truy cập: 63
  • Khách viếng thăm: 58
  • Máy chủ tìm kiếm: 5
  • Hôm nay: 9908
  • Tháng hiện tại: 360491
  • Tổng lượt truy cập: 23117695

Quảng cáo

 
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ được thành lập năm 1981 đến năm 1990 thì giải thể và nhập vào Văn phòng HĐND-UBND. Đến năm 1993 phòng Tư pháp được tái thành lập trên cơ sở tách bộ phận tư pháp ra khỏi Văn phòng UBND. Từ đó đến nay, được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên, liên tục của Thường vụ Thành uỷ, HĐND, UBND thành phố Tam Kỳ, phòng Tư pháp từng bước khắc phục khó khăn và tổ chức đội ngũ cán bộ khoa học, có trình độ chuyên môn để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đến nay 100% cán bộ của phòng đều có trình độ đại học luật nên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác hằng năm.

Trong những năm qua, công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn được đầu tư quan tâm đúng mức, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác cho cán bộ xã phường, hạn chế thấp nhất các sai sót xảy ra nên kết quả đạt được trong những năm qua rất khả quan. Bên cạnh đó gắn phong trào thi đua hằng năm với việc thực hiện các nhiệm vụ trong tâm của ngành, tham gia tốt các phong trào thi đua do các cấp phát động và đạt những thành tựu rất đáng tự hào.

Năm 1993-1997: nhiều năm được UBND thị xã và UBND tỉnh Quảng Nam tặng bằng khen.

Năm 1997: Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 1998: Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 1999: Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 2000: được tặng bằng khen của Bộ Tư pháp.

Năm 2001: Được tặng bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam, Bằng khen của Bộ Tư pháp.

Năm 2002: được tặng cờ thi đua xuất sắc của tỉnh Quảng Nam, được tặng bằng khen của Chính phủ, được tặng bằng khen của Bộ Tư pháp

Năm 2003: được UBND tỉnh tặng bằng khen

Năm 2004: được chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng ba, được tặng cờ thi đua xuất  sắc của UBND tỉnh Quảng  Nam

Năm 2005: đuợc tặng bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 2006: được tặng bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam

Năm 2007:  UBND tỉnh Quảng Nam tặng Bằng khen và công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc (Quyết định số 872/QĐ-UBND ngày 19/3/2008).

 Năm 2008:

+ Bộ Tư pháp tặng bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật 2003-2007(Quyết định 389/QĐ-BTP ngày 16/4/2008);

+UBND tỉnh Quảng Nam tặng Bằng khen và công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc ( Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 26/3/2009).

 

Năm 2009: UBND Tỉnh tặng bằng khen và công nhận danh hiệu tập thể lao động xuất sắc

Năm 2010: Được Bộ Tư pháp tặng Bằng khen.
     Năm 2011: Được UBND tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc theo Quyết định số 4173/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam
     Năm 2012: Được tặng Huân chương lao động Hạng Hai theo Quyết định số 1861/QĐ-CTN ngày 06/11/2012 của Chủ tịch nước; Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam.
      Năm 2013
Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 21/02/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam
       Năm 2014
Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 1612/QĐ-UBND ngày 07/5/2015  của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam
       Năm 2015Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc 5 năm liền (2010-2014) và danh hiệu tập thể lao động xuất sắc năm 2015 theo Quyết định  của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam.
      Năm 2016: Bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam theo Quyết định số 4332/QĐ-UBND ngày 07/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam về khen thưởng trong triển khai, thi hành Luật Phổ biến giáo dục pháp luật.
      Năm 2018: Tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam về tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc
        Năm 2019: Tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 15/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam về tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc
      Bằng khen của Bộ Tư pháp tại Quyết định số 2903/QĐ-BTP  ngày 19/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về khen thưởng Ngành Tư pháp trong phong trào xây dựng Nông thôn mới
Bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 3539/QĐ-UBND ngày 07/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam về khen thưởng trong công tác triển khai, thực hiện Chỉ thị 32-CT/TW.
     Năm 2020: Giấy khen của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam.

   II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Theo Thông tư 07/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện , thì chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Phòng Tư pháp như sau:

Điều 3. Vị trí và chức năng

1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hin chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật: theo dõi tình hình thi hành pháp luật: kim traxử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bn quy phạm pháp luật: phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa gi cơ sở; trợ giúp pháp lý; nuôi con nuôi; hộ tịchchng thực; qulý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định pháp lut.

2. Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạoqun lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức cy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kim tra, thanh tra, hướng dn v chuyên môn nghiệp vụ ca Bộ Tư pháp, S Tư pháp.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân cp huyện ban hành nghị quyết, quyết định, quy hoạch kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh vực tư pháp thuộc thm quyền ban hành ca Hội đồng nhân dân và ban nhân dân cp huyện: chương trình, biện pháp tổ chức thực hin các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật v các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cp huyện trong lĩnh vực tư pháp; dự tho văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tư pháp.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự tho các văn bn về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bn quy phạm pháp lutchương trình, kế hoạch và các văn bản khác trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.

5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

a) Phi hợp xây dựng nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền ban hành ca Ủy ban nhân dânHội đồng nhân dân cp huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy han nhân dân cp huyện chủ trì xây dựng;

b) Thđịnh dự tho nghị quyết ca Hội đồng nhân dândự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyn theo quy định pháp luật.

6. V theo dõi tình hình thi hành pháp luật:

a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo i tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;

h) Hướng dn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân cấp huyện và công chc chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương;

c) Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân cp huyện về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật:

d) Theo dõi tình hình thi hành pháp lut trong lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cp huyn.

7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bn do Ủy han nhân dân cấp huyện ban hành:

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cp huyện kim tra văn bn ca Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cp xã; trình Ch tch Ủy ban nhân dân cp huyện quyết định biện pháp x lý văn bn trái pháp luật theo quy định;

c) Kim tra, x lý đối với các văn bn có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bng hình thức ngh quyết ca Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của y ban nhân dân; văn bn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cp xã hoặc chức danh khác  cp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật.

8. Về rà soát, h thng hóa văn bn quy phạm pháp luật;

a) Là đầu mi giúp y ban nhân dân, Chủ tịch y ban nhân dân cp huyện t chc thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bn quy phạm pháp luật ca Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cp huyn theo quy định pháp luật;

b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả ra soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giở cơ sở:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

b) Theo dõi, hướng dn và kim tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; đôđốckim tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc y ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chc có liên quan và Ủy ban nhân dân cp xã trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;

c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thưng trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cp huyn;

d) Xây dựng, qun lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định pháp luật;

đHướng dẫn việc xây dựng, qun lý, khai thác t sách pháp luật  cp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn theo quy định pháp luật;

c) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;

10. Giúp y ban nhân dân cấp huyn thực hiện nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chun tiếp cn pháp luật; là cơ quan thường trực ca Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật.

11. Thực hiện các nhiệm vụ về trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.

12. Về qun lý và đăng ký hộ tịch:

a) Giúp y ban nhân dân cp huyện chỉ đạokim trahướng dn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và qun lý hộ tịch trêđịa bàn;

b) Giúp y ban nhân dân cấp huyện thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật; đề nghị y ban nhân dân cấp huyện quyếđịnh thu hồi, hy bỏ giấy tờ hộ tịch do y ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định ca pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);

c) Giúp y ban nhân dân cp huyện qun lý, cập nhật, khai thác  sở dữ liệu hộ tịch và cấp bn sao trích lục hộ tịch theo quy định;

d) Qun lý, sử dụng Sổ hộ lịch, biu mẫu hộ lịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, h sơ đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.

13. Thực hiện nhiệm vụ qun lý về nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.

14. Về chứng thực:

a) Thực hiện chứng thực bn sao giấy, bn sao điện tử từ bn chính, chứng thực chữ ký (bao gồm cả chữ ký người dịch) và chng thực hợp đồng, giao dch thuộc thm quyền ca Phòng Tư pháp theo quy định ca pháp luật;

b) Qun lý, sử dụng Sổ chng thực, lưu tr S chng thc, h sơ chứng thc theo quy định pháp luật;

c) Hướng dẫn, kim tra về nghip vụ đối vi công chc Tư pháp - hộ tch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc chng thực bn sao giy, bn sao điện tử từ bn chính, chng thực chữ ký và chng thực hợp đồng, giao dịch: qun lý, sử dụng Sổ chứng thực; lưu tr sổ chứng thực, hồ sơ chng thực thuộc thm quyn ca Ủy ban nhân dân cp xã theo quy định pháp luật.

15. Về qun lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Giúp y ban nhân dân cp huyn theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại đa phương;

b) Đ xuy ban nhân dân cấp huyện kiến nghị cơ quan có thm quyn nghiên cu, x lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thikhông phù hợp vi thực tin hoặc chồng chéo, mâu thun với nhau;

c) Hướng dn nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

16. Giúp Ủy ban nhân dân cp huyện thc hiện nhim vụ, quyền hạn về thi hành án dân sựthi hành án hành chính theo quy định pháp luật và quy chế phi hợp công tác gia cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.

17. Giúp y ban nhân dân cp huyện tổ chức tp huấn, bồi dưng chuyên môn, nghiệp vụ qulý nhà nước về công tác tư pháp đối vi công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã, các t chc và cá nhân khác có liên quan theo quy định pháp luật.

18. Tổ chức ng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tinlưu trữ phục vụ công tác qun lý nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi qun lý ca Phòng Tư pháp.

19. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xut về tình hình thực hin nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cp huyện và S Tư pháp.

20. Ch trì, phi hợp với các cơ quan liên quan kim tra, tham gia thanh tra việc thực hiện pháp luật trong cánh vực qun lý đối với tổ chức, cá nhân trêđịa bàn; gii quyết khiếu nại, tố cáophòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hođộng tư pháp trên địa bàn theo quy định pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cp huyện.

21. Qun lý tổ chức bộ máyvị trí việc làmbiên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chc thuộc phạm vi qun lý ca Phòng Tư pháp theo quy định pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

22. Qun lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính ca Phòng Tư pháp theo quy định pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cp huyện.

23. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.

III. CÁN BỘ PHÒNG TƯ PHÁP QUA CÁC THỜI KỲ

* Giai đoạn: 1981-1990:

- Trưởng phòng: Nguyễn Thành Tâm

- Cán bộ:

* Giai đoạn: 1990-1993: nhập vào văn phòng HĐND-UBND

- Hà Thị Tám

- Huỳnh Minh Hồng

* Giai đoạn: 1993-1996

- Trưởng phòng: Phạm Đình Khánh

- Cán bộ:

1. Lê Đạo

2. Huỳnh Minh Hồng (Tam xuân)

3.                      Dũng

4. Đoàn Văn Tri (Phó Phòng 1993-1995)

* Giai đoạn 1996-2002

- Trưởng phòng: Lê Đạo

- Cán bộ:

1. Nguyễn Hồng Sơn

2. Trương Thị Thuỷ

3. Huỳnh Minh Hồng

4. Đặng Vân

5. Nguyễn Thị Mai

* Giai đoạn 2002-2005

- Trưởng phòng: Nguyễn Hồng Sơn

- Cán bộ:

1. Đặng Vân (Phó Phòng 2004-2005)

2. Trương Thị Thuỷ

3. Nguyễn Ngọc Tiên

4. Nguyễn Hồng Lai

5. Lê Thị Mỹ Linh

* Giai đoạn: 2005-2011

- Trưởng phòng: Nguyễn Thị Hường
       - Phó Trưởng Phòng: Nguyễn Hồng Lai 

- Cán bộ:

1. Trương Thị Thuỷ

2. Lê Duy Mai (
      3
. Hoàng Nguyên Thành

4. Nguyễn Thanh Bình

5. Nguyễn Quốc Sử
    * Giai đoạn 2012-2014
- Trưởng Phòng: Nguyễn Thị Hường (đến tháng 9/2013); Nguyễn Hồng Lai - Trưởng Phòng (9/2013)
- Phó Trưởng Phòng: Nguyễn Hồng Lai (đến tháng 9/2013); Nguyễn Quốc Sử - Phó Trưởng Phòng (10/2013)
- Cán bộ
1. Trương Thị Thủy
2. Nguyễn Thanh Bình
3. NGô Thị Sương
4. Nguyễn Tấn Tân
* Giai đoạn tháng 5/2015 đến 3/2016:
- Phó Trưởng phòng phụ trách: Nguyễn Quốc Sử
- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Nguyễn Thanh Bình
3. Ngô Thị Sương
4. Nguyễn Tấn Tân
* Giai đoạn tháng 3/2016 đến 10/2016:
- Phó Trưởng phòng phụ trách: Nguyễn Thị Én
- Phó Trưởng phòng: Nguyễn Quốc Sử

- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Nguyễn Thanh Bình
3. Ngô Thị Sương
4. Nguyễn Tấn Tân
* Giai đoạn tháng 01/2017 đến 02/2017:

- Phó Trưởng phòng phụ trách: Nguyễn Quốc Sử
- Phó Trưởng phòng: Nguyễn Thị Én; Phạm Thị Hoa

- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Ngô Thị Sương
3. Nguyễn Tấn Tân
* Giai đoạn tháng 3/2017 đến 3/2021
- Trưởng phòng : Nguyễn Quốc Sử
Phó Trưởng phòng:  Phạm Thị Hoa

- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Ngô Thị Sương
3. Trần Lê Nghiêu Thống
** Giai đoạn từ tháng 3/2021 đến 5/2021
Phó Trưởng phòng:  Phạm Thị Hoa

- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Nguyễn Thị Xuân Diễm
3. Trần Lê Nghiêu Thống
* Giai đoạn tháng 6/2021 đến nay
- Trưởng phòng : Trần Tiến Vinh
Phó Trưởng phòng:  Phạm Thị Hoa
- Cán bộ:
1. Trương Thị Thủy
2. Nguyễn Thị Xuân Diễm
3. Trần Lê Nghiêu Thống

 


 

 

 

 

Tin mới














 

Thăm dò ý kiến

Đánh giá thái độ phục vụ của công chức Phòng Tư pháp thành phố Tam Kỳ

Thoải mái, dễ chịu, vui vẻ

Hướng dẫn tận tình, chu đáo

Hướng dẫn thờ ơ, qua loa

Ý kiến khác

Bài giảng Luật An ninh mạng và quy tắc ứng xử trên mạng xã hội